| tọng | đt. Dộng, dồn nhét vào: Tọng thuốc súng. // (B) Dộng, no rồi vẫn ăn thêm: Tọng đầy họng. |
| tọng | - đg. 1 (kng.). Cho vào một nơi nào đó và dồn xuống cho thật đầy, thật chặt. Tọng gạo vào bao. 2 (thgt.). Ăn một cách thô tục, tham lam, chỉ cốt cho được nhiều. Tọng đầy dạ dày. |
| tọng | đgt. 1. Cho vào, nhét vào thật căng, thật chặt: tọng gạo vào bao. 2. Ăn uống một cách thô tục tham lam, dường như cốt nhồi nhét vào cho thật nhiều: tọng đầy dạ dày. |
| tọng | đgt 1. Nhét chặt vào: Tọng thuốc súng 2. Ăn thật nhiều (thtục): Chỉ có ngần ấy thứ tọng vào bụng (NgCgHoan). |
| tọng | đt. Nhét vào: Tọng cho đầy họng. |
| tọng | .- đg. 1. Nhét cho thật chặt: Tọng thuốc súng. 2. Ăn cho thật nhiều (dùng với ý nhiếc móc, thtục): Tọng cho đầy đến cổ họng. |
| tọng | Nhét vào: Tọng thuốc súng. Tọng đầy họng. |
| Lúc nào cũng tìm mật tọng vào bụng. |
| Từ nãy giờ chúng đã tọng vào hang gần mười thùng , vị chi tất cả khoảng trên dưới hai trăm trái. |
| Tôi đọc thấy bi luỵ , kiểu mức tập tọng của văn chương Tự Lực văn đoàn. |
Bây giờ , quay trở lại cái điểm thứ nhất là sự cần mẫn của Tô Hoài trước trang giấy : Ngay từ trước 1945 , tác giả Dế mèn đã có truyện ngắn Hết một buổi chiều (viết ở Sài Gòn) trong đó ông chế giễu một anh nhà văn tập tọng , thích nổi tiếng , nhưng lại lười , lúc nào cũng chờ cảm hứng , rút cuộc chả viết được gì nên hồn. |
Con bé run đây đẩy , chắp tay kêu van : Bẩm lạy hai quan lớn ! Hải Vân khẽ quát : Câm ngay ! Bọn chủ nhà mày họp nhau buồng nàỏ Bẩm lạy quan... ở trên gác... đương ngủ... Hải Vân rút chiếc mùi xoa ở túi ra cầm tay , vo tròn lại , lại nói : Há rộng mồm ra , không ông bắn chết ! Cái miệng đứa con nhãi vừa há thì bị cái mùi xoa tọng vào thật chặt. |
| Cũng chính hai vết thương này , hôm nay thằng tọng mới có cớ làm lễ Pủ lường. |
* Từ tham khảo:
- toóc-xi
- toòng teng
- tóp
- tóp
- tóp mỡ
- tóp tép