| toà | dt. Chỗ ngồi tôn-nghiêm: Toà sen. // (R) a) Ngôi, tiếng gọi cái nhà to: Dạo chơi quán cũng như nhà, Lều tranh có nghĩa hơn toà ngói cao. // b) Dinh thự, sở nhà-nước: Toà bố, toà hành-chánh. // c) Toà-án gọi tắt, nơi xử kiện: Giải-toà, hầu toà, kiện ra toà, phiên toà. // b) Thẩm-phán, các vị ngồi xử án: Quan toà, ông toà. |
| toà | trt. Bảnh, kẻng, cách ăn mặc sang-trọng: Ăn mặc rất toà. |
| toà | dt Từ đặt trước những danh từ chỉ ngôi nhà lớn: Toà lâu đài; Toà nhà Quốc hội. |
| toà | dt Toà án nói tắt: Ra toà; Phiên toà công khai. |
| toà | dt. 1. Chỗ ngồi tôn-nghiêm: Toà sen. 2. Dinh-thự: Toà nhà. Toà sứ - Nhác trông toà rộng dãy dài (Ng.Du). 3. Nơi xử kiện: Đưa vụ ấy ra toà. || Toà đại-hình. Toà giải-tội. Toà phá-án. Toà thượng-thẩm. Toà sơ-thẩm. |
| toà | I. 1. Chỗ ngồi tôn-nghiêm: Toà sen. Toà ngự. Văn-liệu: Huyện-thành đạp đổ năm toà cõi nam (K). Nhác trông toà rộng dãy dài (K). Kẻ toà Đô-sát, người toà Hàn-lâm (Nh-đ-m). 2. Dinh thự: Toà án. Quan toà. Toà sứ. Kiện tam toà. 3. Khu: Một toà nhà. II. Nói người ăn mặc đài-điếm sang-trọng: Ăn mặc rất toà. |
| Trong lúc chờ đợi mà thấy con về , bao giờ bà cũng chỉ có một câu nói như để mắng yêu con : Gớm , mày làm tao mong sốt cả ruột ! Gần Ô Cầu Giấy từ phía Hà Nội đi xuống , xế bên phải chừng 100 thước tây , một ttoànhà làm theo lối mới. |
Quanh năm xuôi ngược , dừng chân lại ít ngày ở đồn điền một người bạn thân , ngồi nhàn nhã uống cốc rượu tiễn năm trong một toà nhà gạch sang trọng. |
| Ra toà em cứ sự thực em khai , nếu có phải tội , em cũng đành chịu thứ hình phạt mà xã hội đã định cho kẻ lỡ tay giết người. |
| Còn anh , anh đi đâu bây giờ ? Tôi ra toà. |
Dũng hỏi gặng : Có việc gì quan hệ không ? Hỏi vậy nhưng Dũng đã biết bạn ra toà về việc xử Loan. |
| Hôm nay toà xử việc ấy. |
* Từ tham khảo:
- cô nhi viện
- cô nương
- cô-pếch
- cô phòng
- cô quả
- cô quạnh