| tỏ | đt. Nói rõ ra: Bày-tỏ, phân-tỏ; Nếu anh chưa rõ, em tỏ cho anh tường, Bởi cầu ô lỗi nhịp, mới chán-chường yến-anh CD. // Hiểu rõ, thông-thạo: Trong nhà chưa tỏ, ngoài ngõ đã hay tng; Tiếc thay một đoá trà mi, Con ong đã tỏ đường đi nẻo về K. // tt. Sáng, rõ-ràng: Trăng mờ còn tỏ hơn sao, Núi tuy rằng lở, còn cao hơn gò; Đó với đây kêu rằng một họ, Trăng với đèn ai tỏ hơn ai? CD. // Rạng-rỡ, vẻ-vang: Làm trai quyết chí tang-bồng, Sao cho tỏ mặt anh-hùng mới cam CD. |
| tỏ | - I t. 1 Sáng rõ, soi rõ (thường nói về ánh trăng, ánh đèn). Trăng tỏ. Khêu tỏ ngọn đèn. Sáng chưa tỏ mặt người. 2 (id.). (Mắt, tai người già cả) vẫn còn tinh, còn nhìn, nghe được rõ. Mắt ông cụ còn tỏ lắm. Còn tỏ tai nên cứ nghe rõ mồn một. - II đg. 1 Hiểu rõ, biết rõ. Chưa tường mặt tên. Trong nhà chưa tỏ ngoài ngõ đã tường (tng.). 2 Bộc lộ, giãi bày cho người khác biết rõ. Tỏ nỗi niềm tâm sự. Tỏ tình. 3 Biểu hiện ra bằng cử chỉ, nét mặt, v.v., cho người khác thấy rõ. Tỏ thái độ đồng tình. |
| tỏ | I. tt. 1. (Ánh trăng, đèn...) sáng rõ: Ngọn đèn khi tỏ khi mờ. 2. (Mắt, tai người già cả) còn tinh tường: Mắt ông cụ còn tỏ lắm o cụ Vân còn tỏ tai. II. đgt. 1. Hiểu rõ, biết rõ: Trong nhà chưa tỏ ngoài ngõ đã tường (tng.) o Ai tỏ nỗi này. 2. Bộc lộ rõ cho người khác biết: tỏ nỗi niềm tâm sự o tỏ thái độ đồng tình ủng hộ. |
| tỏ | đgt 1. Hiểu rõ, biết rõ: Trong nhà chưa tỏ, ngoài ngõ đã hay (tng) 2. Giãi bày tâm sự; Giãi bày nỗi lòng: Lòng này ai tỏ cho ta hỡi lòng (K) 3. Thấy rõ: Nẻo xa mới tỏ mặt người (K). |
| tỏ | tt Sáng rõ: Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng, Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn?. |
| tỏ | 1. bt. Rõ, biết: Trong nhà chưa tỏ, ngoài ngõ đã hay (T.ng)- Chuông có đánh mới kêu, Đèn có khêu mới tỏ (T.ng.) - Con ong đã tỏ đường đi lối về (Ng.Du). 2. Giải bày: Tỏ nỗi lòng. || Tỏ tình. Tỏ lòng. |
| tỏ | I. Rõ-rệt: Ngọn đèn sáng tỏ. Làm cho tỏ mặt phi thường (K). Văn-liệu: Trong nhà chưa tỏ, ngoài ngõ đã hay (T-ng). Tràng mờ còn tỏ hơn sao, Núi tuy rằng lở còn cao hơn gò (C-d). Chuông có đánh mới kêu, Đèn có khêu mới tỏ (T-ng). Con ong đã tỏ đường đi, lối về (K). Dưới đèn tỏ rạng, má đào thêm xuân (K). Làm trai quyết chí tang-bồng. Sao cho tỏ mặt anh-hùng mới cam (C-d). II. Bày dãi: Tỏ lòng. Tỏ tình. Tỏ nỗi oán. |
Rồi bằng một giọng buồn buồn như nói một mình : Khốn nạn ! Con tôi ! Nắng thế này ! Trác thấy mẹ ngọt ngào , tỏ vẻ thương mình , trong lòng lâng lâng vui sướng. |
Rồi bà như tỏ lòng thương Trác , phàn nàn : Gớm , ở xóm này mà đi được gánh nước thì đến nhược người. |
| Lúc thấy mợ nói nhà nhiều việc và nhiều trẻ , muốn lấy vợ hai cho cậu , cậu cũng để mặc vợ thu xếp , không từ chối , nhưng cũng không ttỏvẻ ham muốn. |
| Cứ kể ra thì khi đi làm lẽ bao giờ được ngày , được giờ là khăn gói lủi thủi một mình mà về ấy chứ ! Thấy vợ nặng lời , cậu phán lại đành khăn áo đi làm , không hề ttỏvẻ bực tức khó chịu. |
Mợ phán nói những câu sau đây bằng một giọng nhẹ nhàng , thân mật ; và trong tiếng " tôi " mợ dùng để tự xưng mình với Trác như ngụ đầy ý muốn ttỏtình yêu dấu , nên nàng cũng vui trong lòng , mừng thầm được gặp một người vợ cả hiền từ , phúc hậu. |
| Sáng sớm nay , lúc " thầy " vào , tôi bảo " thầy " lấy áo khác mặc , chứ tôi nói gì , ton hót gì ! Mợ phán nghe Trác nói , lúc thì bĩu môi , lúc thì lườm nguýt ttỏvẻ không tin. |
* Từ tham khảo:
- tỏ lộ
- tỏ nỗi đục trong
- tỏ ra
- tỏ rạng
- tỏ rõ
- tỏ trăng mười bốn được tằm, tỏ trăng hôm rằm thì được mùa chiêm