| tình | dt. Tính tự-nhiên do mắt thấy, tai nghe, lòng nghĩ mà sinh ra: Ân-tình, cảm-tình, chân-tình, chí-tình, chung-tình, hữu-tình, tâm-tình, tính-tình, thâm-tình, thật-tình, thân-tình, thương tình, thường-tình. // (hẹp) a) Mối thương cảm dính-dáng giữa hai hay nhiều người: Tình bè-bạn, tình cha-con, tình ruột thịt, tình thầy trò. // b) Sự yêu đương giữa trai và gái: ái-tình, duyên-tình, đa-tình, hữu-tình, ngoại-tình; Hai đứa nó có tình với nhau đã lâu; Tu là cội-phúc, tình là dây oan K. // c) Đa-tình hoặc hữu-tình gọi tắt, ngụ nhiều tình-cảm bên trong: Mặt cô đó tình quá; cặp mắt thật là tình. // d) Mèo, tình-nhân, người yêu: Người tình. // đ) Nông-nổi, việc xảy ra trước mắt: Bịnh-tình, chân-tình, sự-tình, thường-tình; Nói hết tình mà không được. |
| tình | - I. d. 1. Sự yêu mến : Tình cha con. 2. Sự yêu đương giữa trai và gái : Quản chi lên thác xuống ghềnh, Cũng toan sống thác với tình cho xong (K). 3. Tình cảm nói chung : Ăn ở có tình. II. t. 1. Thuộc về sự yêu đương giữa nam và nữ : Người tình. 2. Có duyên dáng (thtục) : Trông cô ấy tình lắm. - d. 1. Trạng thái hoàn cảnh : Lượng trên quyết chẳng thương tình (K). 2. Nh. Tình tình. |
| tình | I. dt. 1. Tâm lí cảm xúc, thái độ, sự yêu mến giữa người và người: tình mẹ con o tình cảm o tinh điệu o tình nghi o tình nghĩa o tình nguyện o tình tứ o tình yêu o ân tình o ẩn tình o biểu tình o buồn tinh o cảm tình o chân tình o chí tình o chung tình o có tình o cố tình o dung tình o đồng tình o giao tình o hậu tình o hứng tình o hữu tinh o khách tình o kì tình o lương tình o ngôn tình o nhiệt tình o oan tình o tài tình o tâm tình o tận tình o thâm tình o thất tình (bảy thứ tình cảm) o thể tình o thịnh tình o thuận tình o thường tình o tính tình o tội tình o tống tình o trần tình o trữ tình o tự tình o vô tình o xuân tình o xúc tình o sinh tình. 2. Sự yêu đương giữa nam và nữ: lá thư tình o tình ái o tình ca o tình dục o tình duyên o tình đầu o tình lang o tình nhân o tình nương o tình phụ o tình quân o tình si o tình trường o tình tự o tình ý o ái tình o bắt nhân tình o bắt tình o diễm tình o dục tình o đa tình o ngoại tình o nhân tình o phong tình o si tình o thất tình (mất tình yêu) o tỏ tình o tư tình. 3. Hoàn cảnh, trạng thái: tình báo o tình báo viên o tình cảnh o tình cờ o tình hình o tình huống o tình thái o tinh thế o tinh tiết o tình trạng o bệnh tình o binh tình o cảnh tình o dân tình o địch tình o hiện tình o sự tình. II. tt. Có vẻ duyên dáng, gây được sự yêu thương: nụ cười rất tình o cười tình. |
| tình | dt 1. Mối xúc động của lòng người: Thương tình con trẻ, cha già, Nhìn nàng ông những máu sa ruột rầu (K) 2. Sự yêu mến: Tình cha con 3. Mối yêu đương giữa trai và gái: Sóng tình dường đã xiêu xiêu, Xem trong âu yếm có chiều lả lơi (K); Quản chi lên thác xuống ghềnh, Cũng toan sống thác với tình cho xong (K) 4. Tình hình nói chung: Xin chàng kíp liệu lại nhà, Trước người đẹp ý, sau ta biết tình (K). tt 1. Thuộc về sự yêu đương giữa trai và gái: Thư tình; Chuyện tình; Người tình 2. Có duyên: Cô ta trông tình lắm; Nụ cười của chị ta rất tình. |
| tình | dt. 1. Tính tự nhiên của mỗi người do sự cảm xúc ở ngoài mà phát lộ ra, mối thương yêu khắn khít: Tình cha con, bạn bè. Ăn ở có tình. 2. Mối khăn-khít giữa trai gái: Bâng-khuâng duyên mới, ngậm ngùi tình xưa (Ng.Du)- Tóc không phải những dây tình vướn víu (X.Diệu). 3. (khd) Nông nỗi: Tình-thế. || Nội tình. |
| tình | I. Tính tự-nhiên do sự cảm-xúc ở ngoài mà phát-lộ ra: Tình yêu ghét. Tình cha con. Tình vợ chồng. Văn-liệu: Phụ tử tình thâm (T-ng). Càng âu duyên mới, càng đào tình xưa (K). Tình kia, hiếu nọ ai đền cho đây (K). Bâng-khuâng duyên mới, ngậm-ngùi tình xưa (K). Gặp nhau còn chút bấy nhiêu là tình (K). Nỉ-non đêm ngắn, tình dài (K). Tu là cỗi phúc, tình là dây oan (K). Thảm vì tình lắm lại vui vì tình (Nh-đ-m). Có trăng tình-phụ lòng đèn, Ba mươi, mồng một đi tìm lấy trăng (C-d). Có bát sứ tình-phụ bát đàn, Nâng-niu bát sứ vỡ tan có ngày (C-d). II. Nông-nỗi, sự thực: Tình-hình. Tình-cảnh. Văn-liệu: Tình ngay, lý gian (T-ng). Ngày xuân đã dễ tình-cờ mấy khi (K). Tình cờ chẳng hẹn mà nên (K). Chồng lớn, vợ bé thì xinh, Chồng bé, vợ lớn ra tình chị em (C-d). |
| Tất cả ba mẹ con , người nào cũng muốn cố công , góp sức , không ai muốn ỷ lại vào người khác để được nhàn rỗi nên cách mưu sống hàng ngày cũng bớt phần khó nhọc và cũng vì thế mà giữa ba mẹ con đã có mối tình thương yêu lẫn nhau rất bền chặt. |
Mợ phán nói những câu sau đây bằng một giọng nhẹ nhàng , thân mật ; và trong tiếng " tôi " mợ dùng để tự xưng mình với Trác như ngụ đầy ý muốn tỏ ttìnhyêu dấu , nên nàng cũng vui trong lòng , mừng thầm được gặp một người vợ cả hiền từ , phúc hậu. |
| Không bao giờ như buổi sáng nay nàng cảm thấy rõ rằng nàng chỉ là một đứa ở , một đứa ở không công nữa ! Còn ttìnhthương của chồng , thực nàng chưa biết đến , họa chăng một đôi khi nàng cũng được thỏa mãn dục tình , nhưng chỉ thế thôi. |
| Trác đã nói hết sự thực , nhưng mợ phán cho là câu chuyện bịa đặt... Giữa lúc Trác nói với cậu phán , mợ chẳng nghe rõ câu gì , vì lúc đó mợ còn nằm trùm chăn , mãi về sau mợ mới thoáng nghe thấy vài lời... Tuy không phải là những câu ttìnhtự can hệ , nhưng mợ cũng ngờ ngay là có điều gì " với nhau " , nên mợ cố bắt nọn : Đồ điêu ngoa , mày đừng có lừa dối bà. |
| Nàng chỉ được thỏa mãn ttìnhdục trong chốc lát. |
| Không bao giờ nàng được chồng vuốt ve , âu yếm và tỏ ttìnhthương mến bằng những câu nói tình tứ , những điệu bộ dịu dàng đáng yêu !... Cũng vì thế mà thường thường nàng mơ ước được như con chó sồm của cậu phán. |
* Từ tham khảo:
- tình báo
- tình báo viên
- tình ca
- tình cảm
- tìnb cảm chủ nghĩa
- tình cảnh