| tiền kẽm | dt. Đồng tiền xưa, đúc bằng kẽm. |
| Cả đến nỗi gian khổ mà bất đắc dĩ ông phải chịu đựng , tiếng bấc tiếng chì của những bà chủ nhà so đo từng đồng tiền kẽm , cũng trở nên siêu nhiên. |
Nhạc kinh ngạc hỏi : Sợ thâm à ? Trầu và măng le mình nắm trong tay , chắc chắn hơn là đống tiền kẽm. |
| Anh Huệ bảo , nếu cắt cái lưỡi vứt đi , thì anh ấy không đáng một đồng tiền kẽm rỉ ! An ngồi im , nghiền ngẫm lời em vừa nói , lòng khổ sở đến tuyệt vọng vì sự chính xác của nó. |
| Đã thế tiền kẽm lại sụt giá , nhà giàu không dám trữ tiền , chỉ lo trữ lúa , bán hết mọi thứ lặt vặt còn lại , bác mang mấy quan tiền kẽm đến năn nỉ chủ điền bán cho mủng lúa về nấu cháo cầm hơi. |
| Đốt nhà một tên điền chủ ích kỷ , bỏ làng trốn lên núi sâu làm dân phiêu bạt vì không còn lấy một đồng tiền kẽm nộp thuế , chém ngã một tên xã trưởng cướp đất bằng luật lệ triều đình ; bấy nhiêu trường hợp ông giáo nghe kể đều đẩy ông giáo vào ngõ cụt. |
Nhạc hỏi : Thu phục lòng dân ? Bụng dạ họ nằm sâu bên trong , ta biết lòng họ ra sao mà thu phục ? Còn nếu theo thói thường đem lúa ra chia cho dân nghèo đói , vãi tiền kẽm khắp chợ , thì ta lấy đâu ra bấy nhiêu thứ để mua bụng dạ mấy vạn người ? Bụng dạ người dân không khó xét lắm đâu. |
* Từ tham khảo:
- trả lầm
- trả lậm
- trả lần
- trả lần-hồi
- trả lần một
- trả luôn