| thượng du | dt. Cao-nguyên, miền đất cao, thuộc rừng núi, mạn ngược: Nước từ thượng-du đổ xuống. |
| thượng du | - Miền rừng núi: Thượng du Bắc bộ. |
| thượng du | dt. Vùng cao, miền rừng núi: miền thượng du o sống ở thượng du. |
| thượng du | dt (H. du: dòng chảy. - Nghĩa đen: Dòng chảy ở phía trên) Miền núi; Miền rẻo cao: Những miền trung du và thượng du ngày xưa là xa xôi, héo lánh (HCM). |
| thượng du | dt. Miền ngược, miền núi. |
| thượng du | Miền ngược: Thượng-du xứ Bắc-kỳ. |
| Cố chống lại sức nước , chồng cho mũi thuyền quay về phía thượng du , nhưng thuyền vẫn bị trôi phăng xuống phía dưới , khi nhô , khi chìm , khi ẩn , khi hiện trên làn nước phù sa , như chiếc lá tre khô nổi trong vũng máu , như con muỗi mắt chết đuối trong nghiên son. |
Lan sợ Ngọc hiểu lầm , nói tiếp luôn : Bỏ chùa đi trốn , đến tu một chùa khác , một ngôi chùa trên thượng du. |
| Thức ra , từ tháng giêng trở đi , ở miêthượng du du , trai gái người Thái đã bắt đầu đi tung còn rồi ; nhưng vui nhất là tháng ba vì lúc đó là mùa “hoa bướm” đổ xuống bờ cỏ bụi cây , trai gái kéo nhau đi tung còn , hoa bướm rơi xuống đầy vai , đầy đầu , trông xa xa như thể trời rắc “côngpheti” xuống mặt đất để chia sẻ nỗi vui của lớp người trẻ tuổi yêu nhau. |
| Các sòng bạc lớn nhất , nhiều khách sang nhất ở Hà Nội , Hải Phòng , Nam Định và ở mấy tỉnh miền thượng du xứ Bắc kỳ đều đứng tên Năm. |
| Bản Dịch cũ cho là vùng thượng du Thanh Hóa. |
| Đáp án đúng là việc Phạm Công Trứ tha cho viên tù trưởng miền tthượng duPhạm Công Trứ vốn người làng Liêu Xuyên , tổng Liêu Xá , huyện Đường Hào , phủ Thượng Hồng , trấn Hải Dương , nay thuộc thôn Thanh Xá , xã Nghĩa Hiệp , huyện Yên Mỹ , tỉnh Hưng Yên. |
* Từ tham khảo:
- thượng dương quan
- thượng đẳng
- thượng đế
- thượng điền
- thượng đỉnh
- thượng éphong