| thường | trt. Năng, hằng, hay, luôn, có hoài, quen mắt, vừa-vừa: Bất thường, bình-thường, coi thường, dễ thường, dị-thường, dung-thường, khinh-thường, khác thường, lạ thường, mị-thường, ngày thường, phi-thường, sự thường, tầm-thường, thất-thường, thế thường, thông thường, vô thường, xem thường; Mấy ai là kẻ không thầy, Thế-gian thường nói: đố mầy làm nên (CD); Thân nầy còn dám xem ai làm thường (K). // Đức tốt con người trong việc ăn ở hằng ngày theo đạo Khổng: Cang-thường, luân-thường, ngũ-thường. |
| thường | đt. Đền, trả lại những gì mình làm mất hay hư-hao của người hoặc bằng món ấy, hoặc bằng tiền: Bất thường, bồi thường. // (bạc) Chung tiền phần mình và cả các tay khác cho người tới (thắng cuộc) vì lỗi tại mình đánh lá bài không đáng đánh hoặc bỏ tụi tứ sắc): Cúi qua cho người ta tới thì thường. |
| thường | đt. Nếm cho biết vị: Tiên-thường, vị thường; thường đảm ngoạ tân (nếm mật nằm gai). // Lễ tế mùa thu: Chưng thường, thu thường. |
| thường | - 1 đgt., đphg Đền, bù: thường tiền. - 2 I. tt. Không có gì đặc biệt so với những cái khác: chuyện thường tài năng hơn hẳn người thường. II. pht. 1. Có sự lặp lại nhiều lần, giữa các lần không lâu mấy: chuyện thường gặp. 2. Theo như nhận xét đã thành quy luật, thói quen: Thường thì giờ này anh ấy đã đến. |
| thường | đgt. Đền, bù: thường tiền o bồi thường. |
| thường | I. tt. Ở mức bình thường, không có gì đặc biệt so với những cái khác: chuyện thường o tài năng hơn hẳn người thường o bình thường o tầm thường. II. pht. 1. Có sự lặp lại nhiều lần, giữa các lần không lâu mấy: chuyện thường gặp o thường thường o thường trú o thường trực o thường vụ o thường xuyên o bất thường. 2. Bình thường, theo lẽ thường: Thường thì giờ này anh ấy đã đến. II. Chung, phổ biến: thường dân o thường kì o thường lệ o thường luật o thường nhật o thường niên o thường phạm o thường phục o thường thức o thường tình o cuồng thường o dễ thường o dị thường o khác thường o khinh thường o luân thường o ngũ thường o phi thường o thế thường o thông thường o vô thường. |
| thường | Quần, xiêm: nghê thường o y thường. |
| thường | Nếm: thường tân. |
| thường | tt Không lạ; Không có gì là đặc sắc: Ngày thường; Bữa cơm thường; Chuyện thường; Người thường; Thành tích thường. trgt 1. Xảy ra luôn; Nhiều khi: Chuyện ấy thường xảy ra; Người ấy tôi thường gặp; Mọi người thường nói đến; Thấy ai đói rét thì thương, Rét thời cho mặc, đói thường cho ăn (GHC) 2. Có lẽ: Việc ấy thường phải hai tuần lễ mới giải quyết xong. |
| thường | đgt Đền bù: Đánh mất cái xe của bạn, phải thường tiền; Nó giết người thì phải thường mạng. |
| thường | 1. bt. Luôn luôn, năng: Thường thăm viếng. 2. Không có gì khác lạ; không đổi: Người thường. Chuyện thường. || Năm thường (năm 365 ngày). Tên thường. Việc thường. Ngày thường. |
| thường | đt. Đền: Thường tiền. |
| thường | 1. Luôn-luôn, năng: Thướng vẫn đi học. Văn-liệu: Nắng mưa thì tốt lúa đường, Năng đi, năng lại, xem thường, xem khinh (C-d). Thân này còn dám coi ai làm thường (K). Sao cho thoát khỏi nữ-nhi thường-tình (K). Gác tình nhi-nữ xem thường như không (N. Đ. M.). Vẻ chi ăn uống sự thường, Cũng còn tiền-định khá thương lọ là (C-o). Có khi biến, có khi thường, Có quyền nào phải một đường chấp kinh. 2. Không biến, không đổi, cứ thế mãi: Lẽ thường. Ngày thường. 3. Không có gì khác, không có gì lạ: Người thường. Việc thường. Coi thường. |
| thường | Nếm. (Không dùng một mình): Tiên-thường. |
| thường | Đền: Bồi thường. Sát nhân thường mạng. |
| Nhiều lúc bà thấy hai con phải làm lụng khó nhọc , bà đem lòng thương và buồn bực phàn nàn cho hai con , tuy bà vẫn biết rằng nghèo và phải vất vả hai sương một nắng là lẽ thường. |
thường thường Khải và Trách muốn mẹ cứ nghỉ ngơi để vui cảnh chùa , nhưng bà Thân biết mình cũng chưa đến nỗi yếu đuối lắm , còn có thể làm được những việc con con , nên chẳng bao giờ bà chịu ngồi yên một chỗ. |
| thườngthường bà nghĩ rằng cái lợi riêng cho mình bà thì bà không cần lắm , vì bà cũng chẳng còn sống được bao lâu nữa để hưởng cái lợi đó. |
| Thấy đã có nhiều người đi làm lẽ , nàng cũng cho lấy lẽ là một việc rất tthường. |
| Nên cứ một sự khác tthườngxảy ra là làm bà suy nghĩ... Bà vơ vẩn hết chuyện này sang chuyện khác , không chuyện gì có liên lạc. |
| Bà vẫn tthườngtự nghĩ : Chẳng có của chìm của nổi cho con thì cũng phải có manh quần tấm áo gọi là của mẹ chứ. |
* Từ tham khảo:
- thường khi
- thường kì
- thường lệ
- thường ngày
- thường nhật
- thường niên