| thược dược | dt. (thực): Loại cỏ cao lối 1m., thân bộng, giòn, lá kép láng, hoa rất to có nhiều tai trắng, hoặc đỏ hay đỏ sặm và mịn như nhung; củ cây hoa trắng là vị bạch-thược, củ cây hoa đỏ là vị xích-thược của Đông-y. |
| thược dược | - Loài cây nhỏ thuộc họ cúc, hoa nở về mùa hạ, màu hồng, trắng hay tía, thường trồng làm cảnh. |
| thược dược | dt. Cây trồng làm cảnh, cao đến 1m, lá kép không lông, lá chét hình trứng, cụm hoa xoè to mọc ở ngọn một cuống dài, thường có màu đỏ và nhiều màu đẹp khác. |
| thược dược | dt Loài cây cảnh thuộc họ cúc, hoa có nhiều màu, thường nở vào dịp tết nguyên đán âm lịch: Chồi thược dược mơ mòng thụy vũ, Đóa hải đường thức ngủ xuân tiêu (CgO). |
| thược dược | dt. (th) Thứ cây nhỏ có hoa đẹp. |
| thược dược | Thứ cây nhỏ, có hoa đẹp, màu đỏ: Mầu hoa thược-dược. |
| Đèn nến sáng choang , lư đồng bóng nhoáng , khói ngầm nghi ngút toả , hoa cúc vàng tươi xen lẫn với hoa thược dược đỏ thắm , những cảnh lộng lẫy ấy đối với Loan không có nghĩa là gì , vì không phải là biểu hiện của một sự vui mừng chân thật. |
| Hoa thược dược thì lại càng thảm thương , cái thì rụng hết cánh chỉ còn trơ lại bầu nhuỵ , cái thì mềm gẫy gập lại , đài trắng thì nhợt nhạt nhăn nheo. |
| Thời tiết không thuận , hoa đào không đẹp , người ta quay ra mua layơn (còn gọi là dơn) , thược dược , cúc , hoa bướm... Mới 9 giờ đêm 30 chợ không còn một cành hoa , nhiều gia đình chưa kịp mua đành bấm bụng mua đồng tiền kép , layơn bằng nhựa. |
| Hoa Tây và hoa ta : thược dược , cúc , chân chim , violet , hồng , păngxê , layơn , bướm , hải đường... Khách mua không chỉ người Âu mà cả người Việt Nam , họ mua về cắm vào bình bày ở phòng khách. |
| Nào thược dược , lay ơn , cúc đại đóa , hồng nhung… Nhan sắc của hoa phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết. |
| Trong đêm "Thu tương ngộ" vào tối 30/9 , nhà thiết kế Hà Linh Thư đã gây ấn tượng mạnh mẽ với khán giả khi giới thiệu bộ sưu tập áo dài cách tân mang tên : Quyền năng hoa tthược dược. |
* Từ tham khảo:
- thười lười
- thưỡi
- thườn thưỡn
- thườn thượt
- thưỡn
- thưỡn thẹo