| thườn thượt | trt. C/g. Thượt-thượt, dài và ngay ra: Nằm thườn-thượt ra đó. |
| thườn thượt | - t. 1. Lê thê, không gọn gàng: áo dài thườn thượt. 2. Lười biếng: Thườn thượt cả ngày, chẳng làm gì cả. |
| thườn thượt | tt. Thẳng ngay ra, như trải dài hết cỡ (thường nói về vẻ mệt mỏi của cơ thể): nằm thườn thượt trên giường o tiếng thở dài thườn thượt. |
| thườn thượt | trgt Không gọn gàng; Quá dài: Cái áo dài thườn thượt trông chướng quá; Nó chẳng làm ăn gì, cả ngày cứ nằm thườn thượt. |
| thườn thượt | xt. Thượt-thượt. |
| thườn thượt | Xem “thượt-thượt”. |
| Ấy có lẽ một phần vì các đường phố không xa lắc xa lơ và dài thườn thượt hàng chục cây số ngàn. |
| Mỗi khi nhớ đến mái tóc dài thường xõa tung trong gió thuở xưa , tôi cứ thở dài thườn thượt , y như Nguyễn Bính ngày nào : Hôm qua em đi tỉnh về Hương đồng gió nội bay đi ít nhiều Chỉ có đôi mắt Hà Lan là không thay đổi , vẫn đẹp lạ lùng. |
| Nào ở bên chiếc độc bình men đỏ , cái điếu ống vất vểu vươn cành xe trúc dài thườn thượt như cái cần câu. |
| Bóng người ngã xuống mặt ruộng , dài thườn thượt như bóng cây cau. |
Rồi hắn chỉ tay vào một khúc gỗ dài thườn thượt như cái cối giã gạo kê ở giáp vách gian trại bên kia : Cái cùm kia kìa. |
| Chao , mỗi lần nhớ lại cái đêm đó , tao cứ thấy hãi hùng... Bà mẹ thởthườn thượtượt , quờ quờ tay xua muỗi rồi kể lại từng chi tiết y như chuyện vừa xảy ra đêm qua. |
* Từ tham khảo:
- thưỡn thẹo
- thương
- thương
- thương
- thương
- thương