| thưng | dt. X. Thăng: Một thưng đậu. |
| thưng | - d. Phần mười của đấu: Khôn ngoan chẳng lọ thực thà, Lường thưng tráo đấu chẳng qua đong đầy (cd). |
| thưng | dt. Dụng cụ đong lường cũ, dùng để đong hạt rời, thường có dung tích bằng một lít. |
| thưng | đgt. Ghép các tấm vật liệu thành vách ngăn chắn, che kín: nhà thưng cót o thưng đôi căn phòng. |
| thưng | đgt. Đỡ, nâng nhẹ cao lên: thưng cao lên mội tí. |
| thưng | dt Dụng cụ xưa kia dùng để đong các hạt (cũ): Hai thưng đổ một đấu (tng); Một tiền gạo chín mười thưng, Mẹ con nhịn đói vì chưng không tiền (cd); Kẻ đầy thưng khinh kẻ lưng bát (tng); Khôn ngoan chẳng lọ thực thà, Lường thưng tráo đấu, chẳng qua đong đầy (cd). |
| thưng | dt Ngăn căn buồng bằng vách nứa hay bằng ván: Căn buồng không rộng mà vẫn phải thưng làm hai. |
| thưng | dt. Đồ đong lường, 1 phần 10 đấu: Lường thưng, tráo đấu. |
| thưng | Do chữ thăng đọc trạnh ra. Đồ đong lường, phần mười cái đấu. Văn-liệu: Lường thưng, tráo đấu. Hai thưng vào một đấu. Gạo đổ bốc chẳng đầy thưng. Kẻ đầy thưng khinh kẻ lưng bát (T-ng). Không ngoan chẳng lọ thực-thà. Lường thưng, tráo đấu, chẳng qua đong đầy (C-d). Một tiền gạo chín mười thưng, Mẹ con nhịn đói vì chưng không tiền (C-d). |
Anh nỏ thiếu chi nơi màn loan chiếu kế Nỏ thiếu chi nơi cao bệ dài giường Em đừng chộ anh nghèo mà tráo đấu lường thưng Chớ nghe thầy mẹ khiến đừng thương anh. |
Chiếc áo lụa , bà Hai Nhiều đổi giúp cho ông giáo được mươi thưng thóc. |
| Nhờ thế , cái áo ấm may bằng nhung Tàu đã bắt đầu ngả màu và rụng lông của ông giáo được leo lên cái giá hai mươi thưng. |
| Một cái lược đồi mồi giá năm thưng. |
| Cái quạt giấy có vẽ cảnh sơn thủy và đề thêm một bài thơ tứ tuyệt của Lý Bạch , do chữ nghĩa ngoằn ngoèo nhăng nhít , bị bớt còn ba thưng. |
| Tiền sai dư 1 quan 5 , tiền thượng tân 5 thưng , tiền tết 5 thưng , cộng thêm tiền chi phí nội tâm (lòng thuyền) và bốc gạo 20 đồng (1) Người đàn bà thật thà nói : Dạ đã không có ăn thì làm sao có mấy quan nộp thuế. |
* Từ tham khảo:
- thừng
- thửng
- thững thờ
- thước
- thước
- thước