| thước | dt. Vật dùng đo bề dài: Gang thước, kích thước, mực thước, tầm-thước; Dò sông dò biển dễ dò, Nào ai bẻ thước mà đo lòng người (CD). // Đơn-vị đo-đạc: 1 thước có 10 tấc; 5 thước vải, 1.000 thước đất (thước vuông), 1 thước cát (thước khối). |
| thước | dt. Chim khách, ác-là, quạ, các thứ chim lông đen: Ô-thước; Ngoài rèm thước chẳng mách tin (CP); Giá thước-kiều ngưu nữ độ hà (bắc cầu ô-thước cho Ngưu-lang Chức-nữ qua sông). |
| thước | - d. 1. Đồ dùng để đo độ dài hoặc để kẻ đường thẳng. 2. "Thước ta" nói tắt. 3. Từ cũ có nghĩa là mét : Mua năm thước vải. |
| thước | dt. 1. Đơn vị cũ đo độ dài bằng khoảng 0,425 mét (thực mộc) hoặc bằng 0,645 mét (thước đo vải). 2. Đơn vị cũ đo diện tích ruộng đất bằng 24 mét vuông (thước Bắc Bộ) hoặc 33 mét vuông (thước Trung Bộ). 3. Tên gọi thông thường của mét: mua hai thước vải. 4. Dụng cụ để đo, vẽ hoặc kẻ đường thẳng: cái thước kẻ o thước dây. |
| thước | Đẹp, tốt: quắc thước. |
| thước | Con chim khách: Ô thước. |
| thước | dt 1. Đồ dùng để đo đường dài: Thước ta; Thước tây; Vùng vẫy non sông ba thước vú, Xông pha tên đạn một đầu voi (Dương Bá Trạc); Chôn chặt văn chương ba thước đất, Tung hê hồ thỉ bốn phương trời (HXHương) 2. Đồ dùng để kẻ đường thẳng: Sắm bút, sắm thước cho con đi học 3. Tay thước nói tắt: Năm ba kẻ thước người hèo, Ngõ Nhan lôi cái đan biều đập tan (Tự tình khúc); Người nách thước kẻ tay dao, Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi (K). |
| thước | dt Loài chim khách, tục cho rằng có thể kêu để báo tin: Ngoài rèm thước chẳng mách tin, Trong rèm dường đã có đèn biết chăng (Chp). |
| thước | dt. 1. Đồ dùng để đo chiều dài, dài 10 tấc: Theo thước của ta ngày trước chỉ dài có 4 tấc tây. Ngày nay thường dùng tiếng thước để chỉ thước tây. || Thước cuốn. thước dây, thước bằng dây. Thước gấp, thước xếp. Thước đo góc. Thước dẹp. Thước kẻ. Thước khối. Thước mẫu. Thước so. Thước tây. Thước trắc vĩ. Thước vuông. Thước kẹp. Đồ để gạch: Thước học trò. |
| thước | dt. Chim khách. |
| thước | Đồ dùng để đo chiều dài, gồm có 10 tấc. Văn-liệu: Vai năm tấc rộng, thân mười thước cao (K). Người nách thước, kẻ tay dao (K). Cỏ cao hơn thước, liễu gầy vài phân (K). |
| thước | Chim khách: Ngoài rèm thước chẳng mách tin (Ch. Ph). |
| Trong lúc chờ đợi mà thấy con về , bao giờ bà cũng chỉ có một câu nói như để mắng yêu con : Gớm , mày làm tao mong sốt cả ruột ! Gần Ô Cầu Giấy từ phía Hà Nội đi xuống , xế bên phải chừng 100 tthướctây , một toà nhà làm theo lối mới. |
| Cách tòa nhà chừng ba mươi tthướctây , là hai gian nhà ngói con. |
| Nàng lại đau đớn nhớ ra rằng khi mẹ chết chỉ có mợ phán qua chơi phúng một bức trướng bằng hai thước vải chúc bá mỏng viết chữ lơ. |
| Thật ra thì lúc đó , khi nghe mấy câu cuối cùng của ông chưởng lý , sự liên tưởng đưa trí Loan nghĩ đến Dũng ; nàng không ngờ đâu , cách nàng chỉ có mấy thước , Dũng đương đăm đăm nhìn nàng và hồi hộp , lo sợ cho nàng. |
| Quang phải cho ngựa đi từ từ , vì cách năm thước không nom thấy rõ đường. |
| Hai cái tủ nhỏ ấy bày thước thợ một cái giáp tường một cái ngăn hàng ra với gian buồng trong và đựng lơ thơ đủ các thứ tạp hoá : những bao thuốc lá rẻ tiền , những miếng giấy gấp hình tam giác gói một xu thuốc lào , những phong diêm còn nguyên hay bán dở , những hộp lơ , những bánh xà phòng , những dây giầy treo vắt trên sợi gai căng ngang sau kính , những đồ dùng trong lớp học , như bút , mực , sách vở , thước , tẩy , trông lấp loáng nhiều màu sặc sỡ. |
* Từ tham khảo:
- thước cong
- thước cuộn
- thước dây
- thước đất cắm dùi
- thước đo
- thước đo góc