| thừa thãi | bt. Dư, chán: Của tiền thừa-thãi; ăn tiêu thừa-thãi. |
| thừa thãi | - tt. Thừa quá nhiều, quá dồi dào, chi dùng thoải mái: thóc gạo thừa thãi Quần áo thừa thãi mặc không hết. |
| thừa thãi | tt. Thừa quá nhiều, quá dồi dào, chi dùng thoải mái: thóc gạo thừa thãi o Quần áo thừa thãi mặc không hết. |
| thừa thãi | đgt Không dùng hết: Đủ ăn là may lắm, chứ còn thừa thãi sao được (NgCgHoan). |
| thừa thãi | tt. Dư dật. || Sự thừa thải. |
| thừa thãi | Nói chung về sự thừa: Ăn tiêu thừa-thãi. |
| Hai tháng sau , bác trả xong nợ , lại kiếm được tiền ăn tiêu thừa thãi. |
| Nó tiếp thu những điều cần thiết , cương quyết loại bỏ những thừa thãi , và sự chọn lựa thanh lọc diễn ra tự nhiên như cây lá chọn hướng có ánh sáng , nước chọn phía thấp mà chảy. |
| Cậu đau khổ công nhận giữa cái đẹp xa lạ ấy và mình có một hố cách biệt trang nghiêm ; cậu không thể nói gì thêm , không thể phác một cử chỉ nhỏ , vì bất cứ hành động nào của cậu cũng trở thành vụng về , thừa thãi trước vẻ đẹp toàn bích ấy. |
| Ông giáo nhớ lời của Phúc , bảo cả ý tưởng , mơ ước cả tâm hồn họ đã theo đoàn ngựa thồ về xuôi mất rồi , chỉ còn lại đây cái xác vờ cử động mệt mỏi , thừa thãi. |
| Thấy bắp khô năm nào cũng thừa thãi , con cho họ ăn lót lòng bằng bắp hầm trước khi ra rẫy hoặc lên buôn. |
An tức giận hỏi : Vì sao chúng nó dám ngang ngược như vậy ? Ông giáo cho câu hỏi của con thừa thãi , vô ích , nên hỏi Huệ : Bây giờ anh tính sao ? Định đi đâu ? Huệ nhìn toán người đang chờ mình ngoài sân , đáp : Gia đình con đã lên hết trên Tây Sơn thượng. |
* Từ tham khảo:
- thừa thế
- thừa thụ
- thừa tiếp
- thừa tuần
- thừa trọng tôn
- thừa trừ