| thừa thế | trt. Nhân cái thế thuận-lợi: Thừa-thế làm dữ. // Có kinh-nghiệm, nhiều từng-trải, giỏi tráo-trở: Tay thừa-thế. |
| thừa thế | - Nhân có thế lợi mà làm: Thừa thế thắng lợi, đánh mạnh vào quận địch. |
| thừa thế | đgt. Lợi dụng lúc đang ở thế mạnh hoặc thuận lợi mà làm gì: thừa thế tiến công o thừa thế làm càn. |
| thừa thế | đgt (H. thừa: nhân dịp; thế: tình trạng) Nhân tình thế có lợi: Sau khi giải phóng Tây-nguyên, quân ta thừa thế tiến lên giải phóng tất cả các miền bị tạm chiếm. |
| thừa thế | dt. Nhân được thế. |
| thừa thế | Nhân được cái thế mạnh: Thừa-thế bắt-nạt người ta. |
Áo dài chẳng nệ , quần thưa Trai khôn chẳng nệ vợ thừa thế gian. |
| Bấy giờ thế nước suy yếu , triều đình không có chính sách hay , đói kém luôn luôn , nhân dân cùng khốn , (Đoàn) Thượng thừa thế tự tiện làm oai làm phúc , không ai dám nói gì. |
| Giặc thừa thế xông ra đánh chặn. |
| Vua bảo các quân : "Hãy thừa thế chẻ tre , đánh cuốn chiếu thẳng một mạch , như sét đánh không kịp bịt tai , tiến đánh thành Đông Quan1358 thì chắc chắn phá được chúng". |
| Nếu không thế thì thành Cổ Lộng chỉ cách Bô Cô không quá nửa ngày đường sao vẫn không thể thừa thế chẻ tre mà đánh. |
| thừa thếtiến công , các hướng , mũi chiến đấu của ta tiếp tục phát triển tiêu diệt trận địa pháo , Sở chỉ huy Trung đoàn 50 , khu thiết giáp và sân bay , đồng thời đánh tan lực lượng phản kích của địch. |
* Từ tham khảo:
- thừa tiếp
- thừa tuần
- thừa trọng tôn
- thừa trừ
- thừa tự
- thừa tương