| thừa tự | đt. Nối dòng, giữ việc hương khói cho ông bà cha mẹ: Đứa con thừa-tự; ăn thừa-tự. |
| thừa tự | - Giữ việc thờ cúng để nối dõi tổ tiên: Cháu thừa tự bác. |
| thừa tự | đgt. Được thừa hưởng tài sản và lo việc thờ cúng, theo lệ xưa: đứa con thừa tự o Đứa cháu được thừa tự. |
| thừa tự | tt (H. thừa: nối tiếp; tự: con cháu nối dõi cha ông) Nối dõi ông cha: Anh ấy là cháu thừa tự của ông cụ. |
| thừa tự | đt. Nối sự nghiệp của ông cha mà giữ việc thờ cúng. || Kẻ, người thừa-tự. |
| thừa tự | Nối dòng tổ-tiên mà giữ việc thờ-cúng: Cháu thừa-tự chú. |
Bà Đạo nói giọng trách móc : Tôi chỉ thương hại anh chị tôi không người thừa tự ; để tôi đem bát hương về thờ vậy. |
| Cần gì phải bàn thờ , cần gì phải cần người thừa tự. |
| thừa tự làm gì để cho họ ngồi đấy hưởng , rồi lạy bày vẽ lắm trò lôi thôi. |
| Một ông cậu làm án sát vì mến chàng nuôi cho án thừa tự. |
| Này chú , ở nhà Tổ thì thờ các sư Tổ , nhưng hai gian bên cạnh này thờ ai thế ? Đấy là các hậụ Nghĩa là những người không có thừa tự , bầu hậu ở chùa thì nhà chùa cúng cho. |
| Ông tự hỏi : vì sao ta giao cho cậu bé chén đắng này ? Nỗi hận chất chứa trong lòng ông thái sử trở thành máu lệ đẫm trang giấy , đến lứa tuổi ta chắc gì đã hiểu hết ! Cái họa Lý Lăng , hai năm tủi nhục ở nhà tằm , mấy nghìn trang sách để lại cho đời sau như một thứ thừa tự , tâm tình gói ghém trong lời thư gửi Nhậm Thiếu Khanh , chỉ mới là nguồn gốc phát khởi của ngòi bút. |
* Từ tham khảo:
- thừa tướng
- thừa ưa
- thừa ứa
- thửa
- thửa
- thứa