| thửa | dt. Đám, miếng, tiếng gọi sở đất hay ruộng: Cố công sống mấy ngàn năm, Thử coi thửa ruộng mấy trăm người cày (CD). |
| thửa | đt. Đặt, mướn người làm một công-việc nhất-định: Thửa bộ bàn ghế. |
| thửa | trt. Vậy, thế, như vậy, như thế, tiếng thay tình-trạng sự-việc vừa kể để khỏi lặp lại: An thửa phận hèn, đành thửa mạng bạc, vâng thửa lệnh truyền; Căm hờn Vệ-Luật, Lý-Lăng, Làm cho lỗi thửa đạo hằng quân-thân (CD). |
| thửa | - d. Khu đất trồng trọt: Thửa ruộng; Thửa vườn. - đg. Đặt làm tại một cửa hàng một vật gì theo ý mình: Thửa một đôi giày. |
| thửa | dt. Từng mảnh ruộng, mảnh đất trồng trọt tương đối rộng: thửa ruộng o thửa vườn. |
| thửa | đgt. Đặt làm vật gì theo yêu cầu riêng: thửa một chiếc tủ tường o thửa một đôi giầy mới. |
| thửa | dt Mảnh đất trồng trọt: Thửa vườn; Không một bóng cây, một thửa ruộng (NgĐThi). |
| thửa | đgt Đặt làm tại một cửa hàng một vật gì theo ý mình: Thuở bộ bàn ghế. Của thửa 1. Của có giá trị vì hiếm lắm: Tấm lụa này là của thửa đấy 2. Từ mỉa mai chỉ một người xấu, nhất là một trẻ em khó bảo: Của thửa đó không ai dạy được. |
| thửa | tt Thuộc về ai (cũ): Thửa công đức ấy ai bằng, Oan khiên đã rửa lâng lâng sạch rồi (K). |
| thửa | dt. Khu, đám: Thửa ruộng. || Thửa đất. |
| thửa | trt. Tiếng dùng để chỉ cái gì thuộc về của ai hay là để thay người hay việc nói trên, như tiếng như, ấy thế: Thửa công đức ấy ai bằng (Ng.Du). |
| thửa | Khu, đám: Thửa ruộng, thửa đất. |
| thửa | Đặt người ta làm đồ-đạc gì: Thửa bộ bàn ghế. |
| thửa | Tiếng trợ-từ để chỉ cái gì thuộc về của ai, hay là để thay vì người hay việc nói ở trên: Thửa công-đức ấy ai bằng (K). |
Dũng cố ý xuống bên dốc là vì chàng biết rằng Trúc coi gặt lúa ở thửa ruộng bên kia đồi. |
Vài năm sau , chàng nông phu kia chỉ còn ít thửa ruộng ở ngoài làm không đủ ăn. |
| Đâu là những lúc thóc lúa gánh về đầy vựa đầy sân , đâu là những lúc cơm trắng cá tươi , vợ con hớn hở ? Dần dần còn ít thửa ruộng cũng bán nốt ; năm sau vợ chết , mấy đứa con , bò nheo bò nhóc. |
| Ông chủ mắng một tiếng thời mặt cắt không được giọt máu , khen cho một câu thời bay bổng lên tận trời xanh ! Cứ ai vào làm thời ông chủ lại cho một thửa ruộng mà làm ăn , ruộng ấy là ruộng của làng trước. |
Rồi vì thói quen , cũng như thói quen đã đem lại cho ta những nết xấu khác , sự giả dối dần dần chiếm đoạt linh hồn Tuyết , như cỏ tranh mọc rất mau trong thửa ruộng bỏ hoang. |
| Mãi đến lúc nghe tiếng lưỡi cuốc đụng phải viên đá , chàng mới giật mình quay lại hỏi : Kìa ông Hoạt ! Sao ông không ở coi thửa vườn bên Ngọc Hà ? Ông lão dừng tay , trả lời : Bên ấy tôi đã làm xong. |
* Từ tham khảo:
- thức
- thức
- thức
- thức
- thức ăn
- thức ăn hỗn hợp