| thức ăn | dt. Đồ ăn, món ăn, vật-thực: Tiệm bán đủ thức ăn. |
| thức ăn | - d. 1. Những thứ còn sống, lấy từ thực vật và động vật, để nấu thành món và ăn kèm với cơm: Chợ ngày tết nhiều thữc ăn: cá, thịt, rau đầy dẫy. 2. Những thứ nói trên đã nấu chín thành món: Cô làm khách quá, ứ gắp thức ăn. |
| thức ăn | dt. 1. Chất cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể sống: thức ăn gia súc o cây hút thức ăn trong đất. 2. Các thứ dùng ăn với cơm nói chung: Bữa cơm có nhiều thức ăn o hết cơm thì ăn vã thức ăn. |
| thức ăn | dt 1. Chất lấy từ thực vật, động vật để nuôi sống người và động vật: Đi chợ mua thức ăn; Mời khách những thức ăn ngon 2. Thứ cần để bồi bổ: Văn hóa, văn nghệ là thức ăn tinh thần (PhVĐồng). |
| Trác cũng chẳng đến nỗi đần độn nên chưa bao giờ tự ý mua tthức ănmà bị cô chê bai. |
| Nàng trông thấy bà Tuân vội vàng để chiếc rổ đựng tthức ănngoài sân rồi rón rén lại chào : Lạy cụ , cụ mới sang chơi. |
| Nhà mày đã nuốt quen phải không ? Lần nào cũng thế , đi chợ về , Trác chưa kịp đặt chiếc rổ trong xó bếp , mợ đã hậm hực từ trên nhà đi xuống rồi lục , bới tung cả rổ thức ăn , chê hết cái nọ đến cái kia. |
| Nhiều khi mợ phán đưa tiền chợ ít quá , mua không được mấy tý thức ăn , chính nàng cũng ngượng ngùng... Thấy bà Tuân khen , nàng bỗng quên hẳn những buổi chợ đau đớn ấy và sung sướng nhìn bà , như để thầm cảm ơn bà đã biết đến công việc mình làm. |
| thức ăn đã chẳng có gì , mà người nhà lại vụng về. |
Thấy đã đến chỗ sông rẽ đôi trước huyện , Dũng gọi người lái đò : Bác cho thuyền ghé vào bờ , mua thức ăn xuống đây , rồi cho thuyền ra đậu ở bãi , mai chúng tôi mới lên bộ. |
* Từ tham khảo:
- thức ăn thô
- thức ăn tinh
- thức ăn ủ
- thức giả
- thức giấc
- thức khuya dậy sớm