| thức | đt. Mở mắt luôn, không ngủ: Còn thức, thức suốt đêm; Thức lâu mới biết đêm dài, ở lâu mới biết con người có nhân (CD). // Dậy, mở mắt hoặc không, nhưng hiểu biết và nhớ hết công việc: Báo thức, đánh thức, sảy thức. // Gọi dậy, nhắc-nhở người mê-muội: Thức nó dậy (do "đánh thức" nói thúc). |
| thức | dt. Thứ, món, tiếng chỉ vật: Mùa hè cho chí mùa đông, Mùa nào thức ấy cho chồng ra đi (CD). // (R) Vẻ, màu sắc: Thức bạc, thức trắng; Hoa đèn càng tỏ thức hồng (K). // Phép tắc, kiểu-mẫu: Cách-thức, chính-thức, hợp thức, tân-thức, thể-thức, thường-thức; Nhờ ngọn lửa hồng mới biết thức vàng cao (CD). |
| thức | đt. Biết, hiểu: Duy-thức, học-thức, kiến-thức, thần-thức, trí-thức, thường-thức; Bất-thức thời-vụ. // Quen biết: Quyến-thức. // Trông để hiểu: Thưởng-thức, tri-thức. |
| thức | - d. ở tình trạng không ngủ : Thức lâu mới biết đêm dài (tng) . - Từ đặt trước các danh từ chỉ các đồ ăn uống, các đồ mặc : Ra phố mua thức ăn, thức mặc. - d. Vẻ (cũ) : Khói Cam Toàn mờ mịt thức mây (Chp). |
| thức | dt. Thứ, món, thường là đồ ăn uống: thức nào cũng ngon o mùa nào thức ấy. |
| thức | đgt. 1. Không ngủ, chưa ngủ trong thời gian thường dành để ngủ: thức suốt đêm o Đã khuya rồi mà bố vẫn còn thức. 2. Tỉnh dậy hoặc làm cho tỉnh dậy, không ngủ nữa: giật mình thức dậy o Tiếng gà gáy đánh thức mọi người o trống báo thức. |
| thức | 1. Kiểu cách, hình dáng bên ngoài: cách thức o chính thức o chính thức hoá o hình thức o hình thức chủ nghĩa o phương thức o thể thức. 2. Kí hiệu để biểu thị (trong hoá học) biểu thức o căn thức o công thức o đa thức o định thức o đơn thức o nhị thức o phân thức o tam thức. 3. Một phạm trù ngữ pháp của động từ: mệnh lệnh thức. |
| thức | 1. Nhận biết: thức giả o thức thời o vô thức. 2. Cái có thể nhận biết, hiểu được: học thức o tâm thức o thường thức o tiềm thức o tri thức o ý thức o vô ý thức. |
| thức | dt l. Từ đặt trước các từ chỉ đồ ăn uống, đồ mặc: Phải lo thức ăn, thức mặc cho con cái 2. Vẻ (cũ): Khói Cam-toàn mờ mịt thức mây (Chp). |
| thức | đgt ở tình trạng không ngủ: Thức lâu mới biết đêm dài (tng); Anh ngủ em thức, em thức anh đi nằm (cd); Đánh thức người dậy; Đồng hồ báo thức. |
| thức | đt. 1. Không ngủ: Thức lâu mới biết đêm dài (T.ng). || Thức khuya. Thức suốt đêm. 2. Dậy, thôi ngủ: Vừa mới thức. || Thức dậy, thức giấc: cng. |
| thức | dt. Thứ, món: Muốn thức gì có thức ấy. || Thức ăn. Thức uống. |
| thức | (Khd) Kiểu-cách, lề-lối: Thể-thức. |
| thức | (Khd) Biết: Thức-giả. |
| thức | 1. Không ngủ: Thức cả đêm. Văn-liệu: Thức khuya dậy sớm. Thức lâu mới biết đêm dài (T-ng). Đoá hải-đường thức ngủ xuân-tiêu (C-o). Thức cười nước mắt, ngủ hồn chiêm-bao (Nh-đ-m). 2. Thôi ngủ: Thằng bé đã thức dậy. |
| thức | Thứ, món: Thức ăn. Thức mặc. Văn-liệu: Hoa đèn càng tỏ thức hồng (K). Buồng riêng thức thức phô bày (H-T). Khói cam-toàn mờ-mịt thức mây (Ch-Ph). |
| thức | Kiểu cách, lề-lối. (Không dùng một mình): Thể-thức. Cách-thức. Hợp-thức. |
| thức | I. Biết: Thức-thời. II. Sự biết linh-thiêng sáng-suốt ở trong trí-não người ta: Học-thức. Trí-thức. Thần-thức. Phải học duy-thức. |
| Tới sáng hôm sau , lúc gà bắt đầu gáy , nàng thức dậy , những công việc phải làm đã như xếp sẵn trong óc. |
| Nhà người ta không cày cấy , chẳng còn phải tthứckhuya dậy sớm , dầm sương dãi nắng. |
| Trác cũng chẳng đến nỗi đần độn nên chưa bao giờ tự ý mua tthứcăn mà bị cô chê bai. |
Những con mợ phán đã tthứcdậy. |
| Nàng tthứcdậy , nghe có tiếng run run thỏ thẻ bên tai : " Tao ". |
| Nàng trông thấy bà Tuân vội vàng để chiếc rổ đựng tthứcăn ngoài sân rồi rón rén lại chào : Lạy cụ , cụ mới sang chơi. |
* Từ tham khảo:
- thức ăn hỗn hợp
- thức ăn thô
- thức ăn tinh
- thức ăn ủ
- thức giả
- thức giấc