| thừa thắng | trt. Nhân cái thế thắng trận, cái thế hơn người: Thừa thắng rược theo giết hết quân địch. |
| thừa thắng | đgt. Lợi dụng lúc đang thắng mà tiếp tục tiến lên: thừa thắng xông lên o thừa thắng tiến quân về sở chỉ huy của địch. |
| thừa thắng | đgt (H. thừa: nhân dịp; thắng: được) Nhân đà đương thắng: Quân ta thừa thắng tiến vào dinh Độc-lập. |
| thừa thắng | Nhân lúc được: Thừa-thắng đánh tràn đi. |
| thừa thắng , Nhạc ra lệnh phải đuổi quân triều ra đến Sa Huỳnh , ngay chỗ giáp ranh hai phủ Qui Nhơn và Quảng Ngãi. |
| Quân Tây Sơn lại thừa thắng đánh chiếm phủ Quảng Ngãi. |
Sau trận thất bại đó , quân Tây Sơn phải rút lui dần về phía nam , còn quân triều thì thừa thắng mau chóng lấy lại được những vùng đất rộng đã mất ở hai phủ Quảng Nam và Quảng Ngãi. |
| 54). Tháng 5 , bọn Hòa Chi hạ thành Khu Túc , chém Phù Long , thừa thắng tiến vào Tượng Phố129 |
| Quyền thừa thắng đuổi đánh , bắt được Hoằng Tháo giết đi. |
| Các quan thừa thắng tấn công. |
* Từ tham khảo:
- thừa thụ
- thừa tiếp
- thừa tuần
- thừa trọng tôn
- thừa trừ
- thừa tự