| thứ sử | - Chức quan thời phong kiến Trung Quốc xưa, có nhiệm vụ giám sát việc chính trị trong một hay hai quận. |
| thứ sử | dt. Chức quan của chính quyền phong kiến Trung Quốc thời xưa, cai quản một quận hoặc đứng đầu một nước phụ thuộc: thứ sử Giao Châu. |
| thứ sử | dt (H. thứ: tra xét; sử: quan coi việc chép sử) Chức quan coi việc cai trị một quận (cũ): Tên là Bộ Lĩnh thông minh, Cha xưa thứ sử nhậm thành Hoan-châu (Thiên Nam ngữ lục). |
| thứ sử | dt. Chức quan coi một quận của Tàu đời xưa. |
| thứ sử | Chức quan coi một quận của Tàu về đời cổ. |
| Từ đấy nhà Hán bắt đầu [17b] đặt thứ sử , Thái thú. |
| Chế độ nhà Hán đặt thứ sử cai trị một châu , Thái thú cai trị một quận (quận là cấp dưới của châu)... 57 Nguyên bản thiếu tờ 17 a b và đóng nhầm tờ 17 a b của BK2 , chúng tôi theo bản in khác để bổ sung tờ thiếu này. |
63 Thạch Đái : làm thái thú chín quận , Cương mục (TB2 , 6b) sửa là thứ sử bộ Giao Chỉ. |
| Nhưng thứ sử là chức quan được đặt vào năm Nguyên Phong thứ 5 (106 TCN) đời Hán Vũ Đế. |
71 Phương bá : gọi chung quan đứng đầu địa phương , nhưng thường chỉ quan đứng đầu một châu như thứ sử , Quan sát sứ thời Hán , Bồ chính sứ thời Minh Thanh ,... 72 Về việc Chu Xưởng dâng biểu , Cương mục ghi rõ : "Khoảng thời Hán Thuận Đế , Thái thú Giao Chỉ là Chu Xưởng xin lập đất Giao Chỉ làm một châu , triều đình bàn định không cho , nhưng phong cho Chu Xưởng làm Thứ sử Giao Chỉ" (CMTB2 , 17b , dẫn Tấn Chí). |
| Như vậy nhà Hán chỉ cho Xưởng làm thứ sử là chức quan chính thức của người cai quản một châu , còn việc lập riêng một châu (lĩnh các quận) thì mãi đến năm Kiến An thứ 8 (203) mới thực hiện. |
* Từ tham khảo:
- thứ thiệt
- thứ trưởng
- thứ tư
- thứ tử
- thứ tự
- thứ vị