| thòm thèm | trt. C/g. Tròm-trèm, xuýt-xoát, gần đầy: Tiêu thòm-thèm trăm bạc. |
| thòm thèm | - Chưa được đủ thích miệng: Ăn còn thòm thèm |
| thòm thèm | tt. Vẫn còn thèm, chưa đã, chưa thỏa mãn: ăn còn thòm thèm o ăn nhiều thế mà nó vẫn thòm thèm. |
| thòm thèm | đgt Muốn ăn nữa: Ăn mỗi bữa nửa con mà vẫn còn thòm thèm (Ng-hồng). |
| thòm thèm | tt. Còn muốn, còn thích nữa, chưa được đầy đủ: Thòm thèm muốn ăn nữa. |
| thòm thèm | Nói về bộ chưa được đầy-đủ: Ăn còn thòm-thèm. Đi chơi một chuyến mà tiêu thòm-thèm mất trăm bạc. |
Hãy còn thòm thèm ! Thế mọi khi cả tháng chẳng uống thì đã sao ? Ăn xong , Lộc và Huy ngồi hút thuốc lá cùng nhau cất tiếng hát một bài ca Pháp. |
| Cuối tháng chín ăn chim ngói cơm mới sau lễ Thường Tân còn đươthòm thèmèm thì chim ngói bói không còn lấy một con , mà bây giờ sang đến giữa tháng mười lại vang rân tiếng rao cá mòi là con chim ngói hoá thân , mấy mà không cố mua ăn cho kì được để ngẫm nghĩ lại cái ngon của chim ngói và nhân tiện sánh cái ngon của chim ngói so với cá mòi ra sao. |
| Câu chuyện vẫn chưa kết thúc , gã phụ xe tuồng như vẫn còn thòm thèm về câu chuyện mới bập vào đoạn hay nhất. |
| Một tô hủ tiếu với ba hoặc bốn lát pa tê đối với nhiều người dường như chưa tới , ăn đến miếng pa tê cuối cùng rồi mà còn cảm giác tthòm thèmnên kêu thêm vài lát chả không đem về nhà. |
| Tuy nhiên , chiếc bánh không giản dị chan mắm cũng đủ làm bạn no căng bụng mà vẫn tthòm thèm. |
| Nếu bạn vẫn tthòm thèm, hãy mạnh dạn gọi một "cái lẩu" nữa cho thêm vào. |
* Từ tham khảo:
- thỏm
- thỏm
- thon
- thon lỏn
- thon thả
- thon thon