| thói đời | dt. Cách thức ăn ở quen của phần đông người đời: Thói đời hay chuộng bề ngoài, Nào ai ai đã biết ai hơn nào (CD). |
| thói đời | - Cách ăn ở xấu thường thấy ở nhiều người: Thói đời đen bạc. |
| thói đời | dt. Cách ăn ở, cư xử không tốt rất phổ biến, thường gặp ở trong đời sống: thói đời hay ganh ghét o thói đời đen bạc o thói đời không chịu kém miếng. |
| thói đời | dt Cách ăn ở xấu đối với mọi người: Cha mẹ thói đời ăn ở bạc (TrTXương). |
Sinh buồn rầu , nói một cách chán nản : thói đời vẫn thế , trách làm gì. |
Không nói đâu xa , ngay ở một vài nhà thơ đương thời của Xuân Diệu và không thành đạt như Xuân Diệu chúng tôi muốn nói tới Trần Huyền Trân , Thâm Tâm... hình ảnh nhà thơ hiện lên qua các sáng tác là hình ảnh một người giữ bằng được sự độc lập của ngòi bút , chống lại thói hùa theo đời , cho đến nhịp thơ của họ cũng không chịu thuận theo cái đều đều hoà hợp của thói đời mà mang nhiều ngang trái nghịch phách. |
| Nghị Hách quay lại bạn , cười khà khà : Huynh ơi , huynh mà là khách nhà này thì ấy là huynh là thượng khách của quan tỉnh trưởng Hồ Nam ! Chẳng gì thì huynh cũng là bạn cũ của một nhà triệu phú... xin huynh chớ cho đệ là vẽ vời... kiểu cách , để lung lạc huynh đâu... Giàu đổi bạn , sang đổi vợ là thói đời , nhưng mà thằng Tạ Đình Hách này thì vốn không có cái thói ấy. |
Sử thần Ngô Sĩ Liên nói : Có tài hữu dụng thì không thể không đem ra thi thố , há câu nệ vì thói đời [12a]130 hay saỏ Người ta lập chí mỗi người một khác. |
| thói đời đàn bà nó không sai mà nặng lời nó chẳng để yên đâu. |
| Có chăng tôi trách con tạo xoay vần , thói đời đen bạc , trớ trêu. |
* Từ tham khảo:
- thói phép
- thói quen
- thói thường
- thói tục
- thom lỏm
- thom thóp