| thời | gt. X. Thì: Đói thời ăn, khát thời uống. |
| thời | dt. Giỏ tre nhỏ để nhốt tôm cá. |
| thời | dt. C/g. Thì, thuở, trong một lúc nào đó: Đương thời, phải thời, bịnh thiên thời. // Vận hên, đúng lúc: Có thời, hạp thời, tới thời, vận thời; thiên thời, địa lợi, nhơn-hoà. // Mùa: Tứ thời. // Giờ: Nhứt thời nhứt khắc. // X. Thì: Máy 4 thời. // (Phật): Kiếp, đời, mỗi lần vũ trụ sinh rồi diệt: Thời thành, thời trị, thời hoại, thời không. |
| thời | - g. X. Thì: Không ăn thời bỏ. - d. Thứ lờ dùng để bắt cá. - đg. Nh. Ăn (thtục): Thời hết một đĩa xôi. - d. 1. Khoảng thời gian dài không có giới hạn rõ rệt: Thời xưa; Thời nay. 2. Giai đoạn lịch sử có đặc điểm và giới hạn tương đối rõ rệt: Thời phong kiến; Thời kháng chiến chống Pháp. 3. Quãng đời người có những đặc điểm sinh lý và tâm lý nhất định: Thời niên thiếu; Thời thơ ấu. 4. Giai đoạn thuận lợi cho hành động: Chủ nghĩa thực dân đã hết thời. |
| thời | dt. 1. Khoảng thời gian dài được xác định đại khái theo một đặc điểm lớn, sự kiện lớn: thời thơ ấu o thời cổ đại o thời buổi o thời cuộc o thời đại o thời giá o thời kì o thời sự o thời thế o thời thượng o thời trang o thời vận o bình thời o đương thời o hiện thời o lỗi thời o nhất thời o sinh thời o tân thời o thịnh thời o thức thời o ưu thời mẫn thế o xu thời. 2. Khoảng thời gian thuận lợi để làm việc gì: làm ăn gặp thời o thời cơ o đắc thời o thất thời o thiên thời địa lợi. 3. Phạm trù ngữ pháp chỉ mối quan hệ gịữa hành động và thời gian xảy ra hành động ấy. 4. Thời gian nói chung: thời bệnh o thời kế o thời khắc o thời khoá biểu o đồng thời o giao thời o lâm thời o tạm thời o tức thời. 5. Mùa: thời khí o thời nghi o thời tiết o thời trân o thời vụ. |
| thời | dt. Đồ đan bằng tre để bắt, nhốt cua cá, ếch nhái: đan thời để nhốt ếch o một thời cá. |
| thời | đgt. Ăn: thời hết cả niêu cơm. |
| thời | lt. Thì: Không làm thời bỏ o biết được thời đã muộn. |
| thời | dt 1. Khoảng thời gian dài không không có giới hạn: Thời xưa; Thời nay 2. Giai đoạn có giới hạn: Muối thời chiến đúng là vàng trắng (NgTuân); Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu (Thế-lữ) 3. Quãng đời người: Thời thơ ấu; Thời niên thiếu 4. Dịp may hay không may: Song le con tạo trêu ngươi, Buộc nhau chỉ một chữ thời mà đau (Bùi Kỉ) 5. Giai đoạn thuận lợi cho hành động: Làm ăn gặp thời. |
| thời | dt Đồ đan bằng tre để nhốt cá, nhốt ếch: Mang thời đi đựng cá. |
| thời | tt (cn. Thì) Từ dùng để nối hai mệnh đề hoặc hai ý ngược nhau, hoặc để nhấn mạnh vào vai trò của chủ ngữ: Đã nói thời làm; Quan thời xa, bản nha thời gần (tng). |
| thời | đgt (đph) Như ăn: Mời ông thời trước; Anh chàng đã thời hết đĩa thịt. |
| thời | Xt. Thì. gt. |
| thời | dt. 1. Thuở, lúc: Thời xưa. || Thời bình. 2. Mùa: Tứ thời. 3. Giờ: Thời-gian. |
| thời | Đồ đan bằng tre để nhốt cua cá, ếch nhái: Đan thời để nhốt ếch. Đeo một thời cá. |
| thời | Xem “thì”. |
| Mà những đêm đó thường thường chính là những đêm mợ phán khó ở , hoặc mệt nhọc , sổ mũi , rức đầu ! Cũng có khi là tthờikỳ mợ phán sắp sửa đến ngày ở cữ... Lần nào cũng thế , cứ vào quãng một , hai giờ sáng nghĩa là giữa lúc mợ phán đã ngủ gần như chết , cậu phán mới dám rón rén bước một sờ mò đến buồng riêng Trác. |
| Trương không muốn chết quê nhưng chàng mong khi chết rồi người ta sẽ đem chàng mai táng ở nghĩa địa nhà , chàng thấy nằm ở các nghĩa địa gần Hà Nội có vẻ tạm thời không được vĩnh viễn và ấm ấp như ở đây , cạnh những người thân thuộc. |
| Trương đã đến thời kỳ mong cho cái chết chóng đến. |
| Lòng chàng lắng xuống và từ thời quá vãng xa xăm nổi lên một hình ảnh yêu quý của tuổi thơ trong sáng : khu vườn rau của mẹ chàng với những luống rau diếp xanh thắm , những mầm đậu hoà lan tươi non nhú lên qua lần rơm ủ. |
| Mai là chủ nhật và Trương định tối hôm nay đi Hà Nội thăm Thu nên chàng chỉ mong cho thời giờ chóng qua. |
Nhưng dẫu sao đi nữa , Trương vẫn thấy mười tháng ấy còn dễ chịu hơn một tháng vừa qua , vì thời giờ đi rất mau. |
* Từ tham khảo:
- thời bất tái lai
- thời bệnh
- thời bình
- thời buổi
- thời chiến
- thời cơ