| thinh không | trt. C/g. Khi không, bỗng-dưng, tự-nhiên phát ra: Thinh-không la lối; đang ngồi, thinh-không vụt chạy. |
| thinh không | dt. Không trung, nơi hoàn toàn tĩnh lặng: Tiếng sáo gọi bạn vọng vào thinh không. |
| thinh không | pht. Bỗng dưng, không có lí do nào: đang trò chuyện, thinh không bỏ đi. |
| thinh không | dt (Biến âm của thanh không tức là khoảng không màu xanh) Khoảng trời xanh: Thinh không êm ả. |
| Nàng đứng lặng thinh không đáp. |
| Liên chắc lưỡi buột miệng kêu lên : Giời ơi ! Đẹp quá ! Minh ngạc nhiên hỏi : Cái gì mà đẹp thế mình ? Liên lặng thinh không đáp. |
| Nàng xấu hổ lặng thinh không đáp. |
| Liên cũng đi theo chàng , khẽ hỏi : Ai thế anh ? Không thấy Văn trả lời , nàng lại hỏi : Có phải tình nhân của nhà tôi đấy không ? Văn vẫn lặng thinh không đáp , chỉ khẽ bảo Liên xuống toa dưới ngồi. |
| Sau mấy giây yên lặng , chàng mới lên tiếng bảo Minh : Theo tôi thấy thì giá mà anh cứ ở đây tiếp tục viết văn thì hơn... Anh đang nổi tiếng trong nghề viết văn , sao lại bỏ theo nghề dạy học ? Anh ạ , tinh thần tôi hiện tại mỏi mệt lắm rồi , thật khó lòng mà viết được nữa ! Văn nói gằn từng tiếng một , giọng có vẻ gay gắt : Tôi hiểu anh rồi ! Hoá ra anh cũng chỉ tầm thường như trăm nghìn người khác mà thôi ! Lúc nào cũng chỉ yêu thích những nghề nào được thiên hạ trọng vọng , bất luận có phải dùng đến trí óc hay kiến thức hay không cũng chẳng cần ! Phải mà , ngày hai buổi đi làm , cuối tháng lãnh lương , chẳng cần phải ngồi nặn óc ! Nhàn rỗi lắm ! Đó là chưa kể lúc nào cũng được gọi là ‘thầy’ ! Minh ngồi lặng thinh không đáp. |
| Chàng ôn tồn hỏi ba , bốn lần : " Em sao thế ? " , Thiện vẫn lặng thinh không đáp. |
* Từ tham khảo:
- thinh thinh
- thình
- thình lình
- thình thịch
- thình thình
- thỉnh