| thịnh | bt. X. Thạnh. |
| thịnh | - . Phát đạt, yên vui : Nước thịnh dân giàu. |
| thịnh | đgt. 1. Phát triển, tiến triển tốt đẹp; trái với suy: dân giàu nước thịnh o thịnh đạt o thịnh hành o thịnh suy o thịnh thế o thịnh thời o thịnh trị o thịnh vượng o cường thịnh o hưng thịnh o long thịnh o phồn thịnh o toàn thịnh o vượng thịnh. 2. Rất: thịnh nộ. 3. Nồng hậu: thịnh soạn o thịnh tình. |
| thịnh | tt Phát đạt: Đến Lê, Nguyễn, quốc văn một ngày một thịnh (Bùi Kỉ). |
| thịnh | tt. Phát đạt: Buôn bán rất thịnh. Ngr. Nhiều, tốt (khd): Thịnh-tình. |
| thịnh | Phát-đạt, hưng-vượng, trái vơi suy: Nước thịnh, dân giàu. Nghĩa rộng: Nhiều, tốt: Thịnh nộ. Thịnh-tình. |
Cùng xóm có ông lý thịnh , nhà giầu , cầy cấy trên hai mươi mẫu. |
Tuyết vẫn tưởng Chương sẽ nổi cơn thịnh nộ và nói những lời tàn tệ , hay ít ra cũng có vẻ mặt lạnh lùng , khinh bỉ. |
| Nửa giờ sau , nàng bưng lên một mâm cơm thịnh soạn. |
| Sau này có ân hận hay bị lương tâm cắn rứt thì đừng trách tôi sao không nói trước ! Liên càng nghĩ càng cảm động trước thịnh tình của Văn đối với vợ chồng nàng. |
| Ngoài chuyện yêu đương trai gái , yêu tha thiết , yêu nồng thắm , yêu điên cuồng , yêu vội yêu vàng , yêu vơ yêu vẩn , con người vẫn có thể yêu những cái trìu mến , những cái dịu dàng êm đềm , cũng như những sự hy sinh đi kèm trong đó... Vừa lúc ấy , Liên tươi cười bưng lên một mâm cơm thịnh soạn , khói bay nghi ngút. |
Bà mẹ càng nổi cơn thịnh nộ : Nhưng mầy phải biết , nó đã bỏ nhà bỏ cửa trốn lên Hà Nội , thì còn là người tử tế sao được ! Lộc càng tức giận : Bẩm , con đã bẩm mẹ rằng người ta mồ côi cha mẹ bị bọn cường hào ức hiếp mới phải trốn tránh. |
* Từ tham khảo:
- thịnh đạt
- thịnh điển
- thịnh hành
- thịnh lợi
- thịnh nộ
- thịnh soạn