| thi đỗ | đt. X. Thi đậu. |
| Mà chăm như thế , chỉ vì cốt thi đỗ để lấy Liên. |
Tiếng Thuận vừa cười vừa nói : Nhưng ông tướng nhà này phải có học chăm thi đỗ đi đã rồi hãy nói chuyện. |
Mình hoang phí thế kia ? Liên bèn làm mặt giận : Mình đã thấy em hoang phí bao giờ chưa ? Chẳng lẽ hôm nay mình thi đỗ lại không đáng ăn mừng một con gà ư ? Minh vờ hoảng hốt hỏi : Sao em biết anh đỗ ? Anh đỗ thật à ? Rõ hỏi ngớ ngẩn chưa ! Ừ , nhưng mà sao mình lại dám đoán rằng anh đỡ kia chứ ? Nếu như anh bảo rằng anh thi trượt thì mình nghĩ sao ? Thì em không tin. |
| Rồi nàng nghĩ đến ngày Minh phục hồi được thị giác trông thấy nhan sắc của nàng hiện tại thì lúc đó chàng sẽ xử trí ra sao ? Liệu chàng có còn yêu thương nàng đằm thắm được nữa không ? Nàng đã được đọc nhiều chuyện cổ tích , nhiều anh nhà quê thi đỗ trạng nguyên được vua chiêu mộ làm phò mã , hay tệ lắm thì cũng lọt vào mắt xanh những người đẹp con tể tướng... Những chàng Trạng Nguyên kia sau đó liền bỏ vợ đi theo tiếng gọi của danh vọng giàu sang phú quý. |
Mình sợ muộn à ? Hay chúng ta đi ăn cao lâu... Đi ăn cái tiệm hôm ăn mừng mình thi đỗ ấy ! Minh thở dài ngẫm nghĩ. |
| Chàng đã từng vào đây với Văn , và đã cùng vợ đến đây ăn mừng ngày chàng thi đỗ. |
* Từ tham khảo:
- lô xô như bát úp
- lồ
- lồ lộ
- lồ ô
- lồ xồ như ngô vỡ tàu
- lổ