| thất sắc | dt Bảy màu, bảy màu hiện trong cầu vồng: Tím, chàm, xanh dương, xanh lục, vàng, da cam và đỏ. |
| thất sắc | đt. Biến sắc, sợ xanh mặt: Nghe la, ông ta thất-sắc. |
| thất sắc | - Tái mặt đi vì sợ hãi đột ngột. |
| thất sắc | đgt. Tái mặt đi một cách đột ngột vì quá sợ hãi hoặc quá mệt mỏi: sợ thất sắc o Người thất sắc rồi lả đi. |
| thất sắc | tt (H. thất: mất; sắc: vẻ mặt) Biến sắc mặt đi vì sợ hãi: Nghe đọc đúng tên thật của nó, tên gián điệp thất sắc. |
| thất sắc | đt. Mất sắc mặt vì kinh sợ. |
| thất sắc | Mất sắc mặt: Sợ thất-sắc. |
Mai hai má đỏ ửng , đứng phắt dậy , ra hiên gọi : Ông Hạnh ! Ông Hạnh ! Làm gì mà cô phải gọi rối lên thế ? Mai sợ thất sắc tuy lúc bấy giờ người lão bộc ở nhà dưới nghe tiếng gọi đã vội chạy lên. |
| Có điều lạ là lúc Mẫm đi qua trước mặt ông giáo , ông thấy khuôn mặt anh có vẻ thất sắc , cử chỉ , cách bước thiếu hẳn sự cương quyết , dứt khoát. |
Bính hơi thất sắc : Cả trán , má , cằm cũng có sẹo , chắc nó bị chém nhiều lắm ? Đúng thế , chứ còn chắc với chả chắc gì ! ấy là nó còn quấn phu la che đi nhiều dấu dao nữa , nhưng nhìn đến cặp mắt nó thì lại thấy dữ hơn. |
| Đáng tiếc ! Đáng tiếc ! Nhược Chân sợ hãi thất sắc , vội chạy theo hỏi ; ban đầu thầy tu không chịu nói , chỉ bảo vừa rồi bàng hoàng nói nhảm chứ không thấy có gì lạ , xin bất tất phải nghi ngờ. |
Chị Dậu tuyệt vọng khi ngó mặt chồng thất sắc sám nhợt như người chết trôi. |
| Hân thất sắc ôm riết con. |
* Từ tham khảo:
- thất sủng
- thất tán
- thất tha thất thểu
- thất thác
- thất thanh
- thất thân