| thất bảo | dt. C/g. Thất-bửu, bảy vật quý: Pha-lê, xa-cừ, châu, ngọc, vàng, bạc, đồi-mồi. |
| thất bảo | - Bảy thứ của báu, là: San hô, xà cừ, mã não, vàng, bạc, ngọc trai, ngọc lưu li. |
| thất bảo | - Bảy sản vật quý như vàng, bạc, lưu ly, xà cừ, mã não, san hô, trân châu. ở đây chỉ cái giường có khảm các vật quý |
| thất bảo | dt. Bảy thứ quý là san hô, xà cừ, mã não, vàng, bạc, hạt trai, ngọc lưu li: Đặt giường thất bảo, vây màn bát tiên (Truyện Klều). |
| thất bảo | dt (H. thất: bảy; bảo: quí) Bảy thứ vật quí người xưa dùng để trang trí là: san hô, hổ phách, xà cừ, mã não, vàng bạc, hạt trai, ngọc lưu li: Buồng riêng sửa chốn thanh nhàn, Đặt giường thất bảo quây màn bát tiên (K). |
| thất bảo | dt. Bảy thứ quí-vật: (San-hô, hổ-phách, xa-cừ, mã-não, kim-ngân, trân-châu, lưu-ly. |
| thất bảo | Bảy thứ quí báu: Đặt giường thất-bảo, vây màn bát-tiên (K). |
| Trên gác có bà tiên áo trắng , ngồi trên một cái giường thất bảo bên cạnh đặt một chiếc giường nhỏ bằng gỗ đàn hương , mời Sinh lên ngồi và bảo rằng : Tính hiếu kỳ của chàng đã thành chứng nghiện. |
| Vua xuống chiếu đem thất bảo ấy giữ ở chùa Trường Thánh để hương đèn thờ cúng. |
| Các kinh khác như Vô lượng thọ , A Di Đà , Bát Nhã đều nói đến thất bảo với một vài thứ khác. |
* Từ tham khảo:
- thất cách
- thất cảnh chùy bàng
- thất chi hào li, sai chi thiên lí
- thất chí
- thất cơ
- thất cơ lỡ vận