| thanh thiên | tt. Trời xanh, nền trời xanh: Giữa thanh-thiên bạch-nhật, (Giữa ban ngày, trước mắt thiên-hạ). |
| thanh thiên | - Trời xanh. Màu thanh thiên. Màu xanh da trời. Thanh thiên bạch nhật. Giữa ban ngày và dưới trời xanh, ý nói công nhiên, không giấu giếm ai. |
| thanh thiên | dt. Trời xanh: thanh thiên bạch nhật. |
| thanh thiên | dt (H. thanh: xanh; thiên: trời) Trời xanh: Có thanh thiên chứng giám. tt Có màu xanh da trời: áo dài màu thanh thiên. |
| thanh thiên | dt. Trời xanh. || Màu thanh-thiên. thanh-thiên bạch-nhật, ở giữa ban ngày. |
| thanh thiên | Trời xanh: Thanh-thiên bạch-nhật rõ-ràng cho coi (K). |
| Nhưng sao chúng dám giở trò giữa thanh thiên bạch nhật kia ? Chúng ỷ đông ? Mà đông thật. |
| Chưa một lần tôi được đi chơi cùng chàng giữa thanh thiên bạch nhật. |
| Xem như Hằng Nga là tiên trên nguyệt điện , có kẻ vịnh thơ như thế này : Hằng nga ưng hối thâu linh dược , Bích hải thanh thiên dạ dạ tâm. |
| Câu thơ "Bình hải thanh thiên dạ dạ tâm" là của Lý Nghĩa Sơn đời Đường. |
| Ông Béo lần nào cũng muốn ấp ôm hôn hít cấu véo trước thanh thiên bạch nhật. |
| Khô dần. Trơ thân như đoạn củi giữa thanh thiên |
* Từ tham khảo:
- thanh thiếu niên
- thanh thỏa
- thanh thoát
- thảnh thơi
- thanh tích
- thanh tích bất hảo