| than phiền | đt. Trách hơi, kể việc thiệt-thòi của mình với ý trách người: Đêm sáng trăng anh giã gạo ngoài trời, Cám bay phảng-phất, nhớ lời em than-phiền (CD) . |
| than phiền | - đgt. Kêu ca, phàn nàn về điều buồn phiền, khổ tâm nào đó: than phiền về đời sống không nên than phiền nhiều. |
| than phiền | đgt. Kêu ca, phàn nàn về điều buồn phiền, khổ tâm nào đó: than phiền về đời sống o không nên than phiền nhiều. |
| than phiền | đgt Kêu ca, phàn nàn trước một sự khiến cho bất bình: Không nên để cha mẹ phải than phiền vì thái độ hỗn láo của nó. |
| than phiền | đt. Tỏ lời phiền hà. |
| Mỗi bà có một điều than phiền : bà này kêu thóc không được chắc hạt , bà kia bảo chuột cắn hết nhiều quá. |
Bà Thân thấy con không tìm cách chối cãi , hay tthan phiềnđiều này điều khác , vui vẻ nhìn con , đầy yêu thương. |
| Mẹ nàng cũng đã nhiều lần than phiền điều đó , và vẫn buồn rầu về nỗi chàng rể khinh thường mẹ vợ... Mẹ nàng chết vừa được ba tháng , đứa con gái nàng đẻ được hơn một năm cũng chết. |
| Sống mà đến nỗi vui , buồn cũng không được thổ lộ ra bằng tiếng than phiền hay tiếng cười , nhiều khi nàng tưởng mình chỉ là một khúc gỗ. |
Ðối với những lời than phiền ấy , bà Cán chỉ có một câu an ủi không đâu : " Thôi , việc ít người nhiều , có chỗ ăn , chỗ làm như thế là tốt lắm rồi ! " Bà Cán trả lời như thế là vì bà đã rõ những sự khốn khổ về nỗi thất nghiệp của bọn thợ thuyền lắm. |
| Hồng tưởng nghe thấy tiếng ông than phiền với người dì ghẻ : " Trời ơi ! có đứa con gái theo trai ! còn mặt mũi nào nữa ! " " Còn dì ghẻ ? " Hồng tự hỏi thế và tự đáp lại bằng một tiếng thở dài. |
* Từ tham khảo:
- than thân trách phận
- than thở
- than tổ ong
- than trắng
- than van
- than vãn