| than trời | đt. Kêu Trời mà than: Phải lo chạy chữa chớ ngồi than Trời hoài sao? // Than dữ quá, kể nhiều lý-do cản-trở: Thấy việc khó-khăn quá, va than Trời. |
Anh về em ở hai nơi Cắn răng cách mặt cơ trời khó toan Dầu lòng phân rẽ anh sẽ xuống thoàn Thương ai rớt luỵ can tràng quặn đau Nhìn nhau luỵ nhỏ thấm bâu than trời trách đất cớ đâu phân lìa Mình nói rằng vài bữa mình vìa Hay là mình muốn phân chia chữ tình. |
| Tôi ngửa mặt than trời : Trời ơi , sao ông ác thế. |
Còn bọn con trai là chúa ngốc , tưởng hà hiếp được bạn gái như vậy là oai phong lắm , tối về nằm ngủ nghe mình mẩy rêm như dần , lại lẩn thẩn than trời mấy hôm nay sao nhiều gió độc. |
Còn bọn con trai là chúa ngốc , tưởng hà hiếp được bạn gái như vậy là oai phong lắm , tối về nằm ngủ nghe mình mẩy rêm như dần , lại lẩn thẩn than trời mấy hôm nay sao nhiều gió độc. |
| Thèm hơi gió thoảng mùi nước mương , nghe mấy con ếch ộp than trời hạn , rồi tiếng bầy cừu be be mơ ngủ đưa lên từ cuối giàn nho. |
| Hàng ngàn doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc siêu nhỏ tthan trờivì khó tiếp cận vốn vay ngân hàng. |
* Từ tham khảo:
- tả thực
- tả toét
- tả tơi
- tả tơi như bù nhìn giữ dưa
- tả xung hữu đột
- tã