| thăm thẳm | trt. C/g. Thẳm-thẳm, mút tầm mắt: Sâu thăm-thẳm, xa thăm-thẳm, Đường dài ngựa chạy cát bay, Ngỡi-nhân thăm-thẳm một ngày một xa (CD). |
| thăm thẳm | - Nói xa lắm, sâu lắm: Đường xa thăm thẳm; Trời cao thăm thẳm; Hang sâu thăm thẳm. |
| thăm thẳm | tt. Rất sâu, rất xa hoặc cao đến hút tầm mắt, tít tắp, dường như không có giới hạn: trời xanh thăm thẳm o hang sâu thăm thẳm o góc trời thăm thẳm ngày ngày đăm đăm (Truyện Kiều). |
| thăm thẳm | tt Sâu lắm; Xa lắm: Thăm thẳm một hang lồng bóng nguyệt (ChMTrinh); Ngõ ngang thăm thẳm tới nhà ông (HXHương), Xanh kia thăm thẳm từng trời (Chp). |
| thăm thẳm | trt. Nói cái gì sâu, xa lắm (thẳm-thẳm đọc trạnh): Xa thăm thẳm. |
| thăm thẳm | Xem “thẳm-thẳm”. |
Sau tiếng chuông của ngôi chùa độ một giờ , thì thật là sáng trăng hẳn : trời bấy giờ trong thăm thẳm và cao ; mặt trăng đã nhỏ lại , sáng vằng vặc , du như sáo diều ; ánh trăng trong chảy khắp cả trên ngành cây , kẽ lá , tràn ngập trên con đường trắng xoá. |
| Vũ trụ thăm thẳm bao la đối với tâm hồn hai đứa trẻ như đầy bí mật và xa lạ và làm mỏi trí nghĩ , nên chỉ một lát hai chị em lại cúi nhìn về mặt đất , về quãng sáng thân mật chung quanh ngọn đèn lay động trên chõng hàng của chị Tý. |
| Tối hết cả , con đường thăm thẳm ra sông , con đường qua chợ về nhà , các ngõ vào làng lại sẫm đen hơn nữa. |
Từ cái dĩ vãng xa xôi thăm thẳm , tôi thấy hiện lên một hình ảnh rõ ràng , hình ảnh tôi trong lúc còn niên thiếu , một thanh niên hăng hái , nhiệt thành , bồng bột những điều hay , sự đẹp , lúc nào cũng mơ màng những việc thành công to tát , một thanh niên chưa biết đến cái sự thực chua chát của cuộc đời. |
Bao giờ cho đặng sum vầy Ngãi nhân thăm thẳm một ngày một xa. |
Bần cư náo thị vô nhân vấn Phú tại sơn lâm hữu khách tầm Anh với em chút nữa thời gần Tại cha với mẹ bẻ cần tháo dây Rộng đồng mặc sức chim bay Ngãi nhân thăm thẳm , càng ngày càng xa. |
* Từ tham khảo:
- thăm ván bán thuyền
- thăm viếng
- thẳm
- thẳm thẳm
- thẵm
- thắm