| tham bạo | tt. Tham-lam, hung-dữ: Tham-bạo bất-nhơn (Hễ tham và dữ thì không còn biết thương ai cả). |
| tham bạo | tt (H. tham: ham muốn; bạo: hung ác) Tham lam và hung ác: Bà Trưng quê ở Châu-phong, giận người tham bạo, thù chồng chẳng quên (QSDC). |
| Nhưng sách nho càng về sau càng trở thành cái thớt cho bọn vua chúa tham bạo kê đầu dân đen lên đó mà chặt. |
| Bao nhiêu năm nay tên quốc phó họ Trương chuyên quyền tham bạo , lòng dân oán ghét nên chúng ta chỉ phất cờ là mọi nơi đều đứng dậy hưởng ứng. |
| Như vậy kẻ được Trời lựa chọn để chống lại quân xâm lược phương bắc , dẹp tan dư đảng tên quốc phó tham bạo , không ai khác hơn là Đông cung. |
| Mùa xuân , tháng 3 , lúc trước nhà Ngô lấy Tôn Tư làm Thái thú Giao Châu , Tư là người tham bạo , làm hại dân chúng. |
| Đến đây người Tùy tham của báu , cất quân đi đánh , giày xéo quốc [2b] đô , làm dơ bẩn cung điện , tuy gọi là quân tham bạo , nhưng bọn man di quấy nhiễu trung châu cũng có thể lấy làm răn. |
| Mùa đông , tháng 10 , Đô hộ là Lý Tượng Cổ vì tham bạo hà khắc mất lòng dân chúng. |
* Từ tham khảo:
- bòn hòn
- bòn mót
- bòn như Định Công bòn vàng
- bòn nơi khố rách, đãi nơi quần hồng
- bòn rút
- bòn táy