| tết | dt. Ba ngày đầu năm âm-lịch: Ăn tết, chơi tết, pháo tết, ngày tư ngày tết; Năm hết tết đến. // (R) a) Trước và sau ba ngày tết: Bán tết, chợ tết, sắm tết, ba mươi tết, mồng bốn tết. // b) Những ngày lễ lớn trong năm: Tết Nhi-đồng. // đt. Biếu đồ-vật nhân ngày tết: Tết chủ, tết quan, tết thầy, đi tết. |
| tết | đt. Thắt, kết thành đường thành mối tréo nhau: Tết bím (bín), tết quai thao. |
| tết | - 1 I. dt. 1. Ngày lễ trong năm, có cúng lễ, vui chơi: Tết Trung thu Tết Nguyên đán Tết Đoan ngọ. 2. Lễ đón năm mới, có cúng tế, vui chơi, chúc mừng nhau: ăn Tết nghỉ Tết vui Tết. II. đgt. Biếu quà nhân dịp Tết: đi tết bố mẹ vợ đôi ngỗng. - 2 đgt. Đan, thắt các sợi với nhau thành dây dài hoặc thành khuôn, hình vật gì: tết tóc tết túi lưới. - 3 (F. tête) đgt., cũ Đánh đầu vào quả bóng: nhảy lên tết quả bóng vào gôn. |
| tết | I. dt. 1. Ngày lễ trong năm, có cúng lễ, vui chơi: Tết Trung thu o Tết Đoan ngọ. 2. Lễ đón năm mới, có cúng tế, vui chơi, chúc mừng nhau: Tết Nguyên đán o ăn Tết o nghỉ Tết o vui Tết. II. đgt. Biếu quà nhân dịp Tết: đi tết bố mẹ đôi gà giò. |
| tết | đgt. Đan, thắt các sợi với nhau thành dây dài hoặc thành khuôn, hình vật gì: tết tóc o tết túi lưới. |
| tết | (tête) đgt. Đánh đầu vào vật gì: nhảy lên tết quả bóng vào gôn. |
| tết | dt 1. Ngày vui đầu năm: Năm hết tết đến (tng); Anh em đừng nghĩ tết tôi nghèo (TrTXương); Đi chúc tết; Về quê ăn tết 2. Ngày lễ hằng năm, đúng vào ngày tháng đã qui định từ lâu: Tết Trung thu; Tết đoan ngọ; Tết độc lập. đgt Biếu quà nhân dịp tết: Học trò đến tết thầy giáo. |
| tết | đgt Đan nhiều sợi với nhau thành dây dài hoặc thành một vật gì: Tết tóc thành bím. |
| tết | 1. dt. Ngày cúng ngày lễ lớn có những kỳ nhất định trong một năm: Tết Trung-thu. Tháng tư đong đậu nấu chè, Ăn tết Đoan-ngọ trở về tháng năm (C.d). Ngr. Thường dùng để chỉ lễ đầu năm: Năm hết, tết đến. 2. đt. Đem lễ vật biếu, dâng cho ai trong dịp tết: Tết cha mẹ. |
| tết | .- d. 1. Hình còn sót lại: Vết chân; Vết máu. 2. Vệt nhỏ làm giảm sự trong trẻo của một vật: Ngọc có vết. |
| tết | 1. Những ngày cúng, ngày lễ nhất-định trong một năm: Tết Trung-thu. Tết Nguyên-đán. Văn-liệu: Năm hết, tết đến (T-ng). Sống tết, chết giỗ (T-ng). Tháng tư đong đậu nấu chè, Ăn tết Đoan-ngọ trở về tháng năm (C-d). 2. Nhân dịp tết mà đem lễ đến dâng biếu người ta: Học-trò tết thày. |
| tết | Kết lại thành mối: Tết quai thao. Tết bím. |
| Nàng không thể cầm được nước mắt khi nàng tưởng đến cái công vất vả mẹ nàng nuôi nấng , dạy dỗ nàng từ nhỏ đến nay nàng hoàn toàn sang tay kẻ khác mà kẻ ấy đã như không biết rằng mình có mẹ ! Ngay lúc mẹ nàng còn sống , suốt từ khi nàng đi lấy chồng , ngày giỗ , ngày tết , chẳng bao giờ chồng nàng sang thăm hỏi mẹ nàng. |
Trương nghĩ đến cuộc gặp Thu hôm ba mươi tết và tự nhủ : Mình yêu rồi và có lẽ Thu đã yêu mình... Thu có lẽ yêu mình ngay từ khi gặp trên xe điện , nhưng hôm ba mươi vừa rồi mình mới được biết là Thu yêu mình... Chàng giở cuốn sổ tay dùng để ghi những việc quan trọng trong đời. |
Hôm ba mươi tết , lần đầu Trương đến một mình lấy cớ tìm Mỹ có việc cần. |
| Lúc ngửng lên , Trương ngầm nghĩ : Sao thu lại có vẻ sung sướng thế kia ? Đột nhiên Thu hỏi : Năm nay anh ăn tết ở đâu ? Tôi ăn tết ở đây... nghĩa là ở Hà Nội. |
| Tôi ăn tết một mình. |
Thế à ? Ăn tết một mình thì chắc buồn lắm. |
* Từ tham khảo:
- tết đến sau lưng, ông vải thì mừng con cháu thì lo
- tết mồng năm, rằm tháng bảy
- tết nhất
- tết ta
- tết tây
- tếu