| tếu | đt. Chửi mát, kích-bác cách trào-lộng nhưng thậm tệ: Tờ báo ấy hay tếu đồng-nghiệp. |
| tếu | - ph. Theo ý riêng của mình và không nghiêm túc: Nói tếu: Lạc quan tếu. Lạc quan viển vông, theo ý riêng của mình và không có cơ sở. |
| tếu | tt. 1. Nhộn, vui, có phần thiếu nghiêm chỉnh trong điệu bộ, ăn nói, cốt để gây cười: Tính nó rất tếu o kể chuyện tếu. 2. Nông nổi, thiếu cơ sở thực tế: lạc quan tếu. |
| tếu | tt Không nghiêm chỉnh: Không nên tin anh chàng tếu ấy. trgt Lung tung; Bừa bãi: Nói tếu; Lạc quan tếu. |
| Khi ngồi xem TV , môi dưới anh hơi cong , cái mặt nghệt ra nhìn rất tếu. |
| Lúc nói câu đùa tếu táo đó , mắt anh lúng liếng liếc nhìn cổ áo Lài. |
Gã định tếu táo sâu chút nữa cái chuyện mát giời dậy muộn nhưng chợt nhớ ra là nhân vật mới quen , không nên suồng sã. |
Nàng nhớ không sót chữ nào câu hát tếu đã vang lên từ hai cổ họng trẻ trung , chọc quê nắng. |
| Thúy cố gượng cười bảo Hạ , anh chỉ được cái tếu là không ai bằng. |
| Trong một lần ngồi uống trà , nói chuyện ttếuvới chúng tôi ông nói : Có gì mà tổng kết , theo mình chỉ có một nguyên nhân thắng Mỹ là : Nhờ các chị Đàn bà , mặc quần nâu , đi chân đất , chổng mông cấy lúa cho mà ăn , đẻ và nuôi con cho mà đánh. |
* Từ tham khảo:
- tha
- tha
- tha
- tha
- tha bổng
- tha cày cuốc góc, nghỉ nhọc chăn trâu