| tán | đt. Vỗ cho tà đầu: Tán ri-vê // dt. Đinh ốc đầu tà có rãnh ở giữa: Con tán. |
| tán | dt. X. Tàn: Loan-xa phụng-tán // (R) Vòng sáng ửng chung-quanh mặt trăng: Trăng đêm nay có tán; quầng cạn tán mưa // Cái bao đèn: Tán đèn. |
| tán | bt. Cà, nghiền cho nhuyễn: Tán thuốc, tán nhuyễn; Dao cầu, thuyền tán // Tên gọi thứ thuốc uống nhuyễn như bột: Thuốc tán; Cao, đơn, huờn, tán // C/g. Tản, tan, lìa ta, rải-rác nhiều nơi: Các-tán, ly-tán, phân-tán, tứ-tán, thất-tán. |
| tán | đt. Khen nịnh, bàn-bạc, nói nhiều: Bàn tán. |
| tán | đt. Khen-ngợi, thuận theo // dt. Chức quan xưa // Tán-văn gọi tắt: Bài tán. |
| tán | - 1 d. 1 Tàn lớn. Tán che kiệu. 2 Vật có hình dáng như cái tán. Tán đèn. 3 Vòng sáng mờ nhạt nhiều màu sắc bao quanh mặt trời hay mặt trăng do sự khúc xạ và phản chiếu ánh sáng qua màn mây. Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa (tng.). 4 Bộ lá của cây, tạo thành vòm lớn, có hình giống cái tán. Cây thông có tán hình tháp. Tán lá. Tán rừng. Hàng chè rộng tán. 5 Kiểu cụm hoa có các nhánh cùng xuất phát từ một điểm chung trên trục chính, trông như cái tán. Cây mùi có hoa tán. Cuống tán. - 2 d. Thể văn cổ, nội dung ca ngợi công đức, sự nghiệp một cá nhân nào đó. - 3 đg. (kng.). 1 Nói với nhau những chuyện linh tinh, không đâu vào đâu, cốt để cho vui. Ngồi tán chuyện. Tán hết chuyện này đến chuyện khác. Tán láo. 2 Nói thêm thắt vào. Có một tán thành năm. Tán rộng ra, viết thành một bài báo. 3 Nói khéo, nói hay cho người ta thích, chứ không thật lòng, cốt để tranh thủ, lợi dụng. Tán gái. Tán mãi mới vay được tiền. - 4 đg. Đập bẹt đầu đinh ra để cho bám giữ chặt. Tán rivê. Đinh tán*. - 5 I đg. Nghiền cho nhỏ vụn ra. Tán thuốc. - II d. (id.). Thuốc đông y ở dạng bột; thuốc bột. Cao đơn hoàn *. |
| tán | 1. Tàn lớn: tàn vàng tán tía o tán che kiệu. 2. Vật có hình giống cái tán: tán đèn. 3. Vầng sáng mờ nhạt với nhiều sắc màu bao quanh Mặt Trời hay Mặt Trăng: Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa (tng.). 4. Cành lá của cây xoè rộng ra như cái tán: tán cây bàng. |
| tán | đgt. 1. Nh. Tản2: tán loạn o tán nhiệt o tán quang o tán sắc o tán xạ o giải tán o khuếch tán o li tán o lưu tán o phách tán hồn kinh o phát tán o phân tán o phiêu tán o sơ tán o tẩu tán o thất tán o tiêu tán. 2. Nghiền nhỏ: tán thuốc. 3. Thuốcdạng bột: cao đơn hoàn tán. |
| tán | I. đgt. 1. Ca ngợi, khen hoặc nói thêm thắt cho tốt, cho hấp dẫn. Nó tán công lao thủ trưởng quá mức o tán dương o tán thán o tán thưởng o tán tụng o bàn tán. 2. Nói khéo cho người ta thích: tán mãi nó mới chịu. 3. Nói những chuyện phiếm cốt cho vui: tán chuyện. II. dt. Thể văn cổ có nội dung ca ngợi công đức, sự nghiệp của cá nhân nào. |
| tán | đgt. Đập bẹp đầu đinh để giữ cho chặt: tán đinh. |
| tán | Giúp đỡ: tán đồng o tán thành o tán trợ o tham tán. |
| tán | dt 1. Cái tàn lớn: Làm đĩ có tàn có tán, có hương án, bàn độc (cd) 2. Bộ lá của cây giống như cái tán: Xanh um cổ thụ tròn xoe tán (thơ cổ) 3. Cụm hoa tròn xoe: Tán hoa cây mùi 4. Vành sáng bao quanh mặt trăng: Đêm nay trăng có tán; Trăng quần thì hạn, trăng tán thì mưa (tng). |
| tán | dt 1. Một thể văn trong kinh Phật: Bài tán ca tụng Phật 2. Bài văn ca tụng (cũ): Làm bài tán dâng lên vua. |
| tán | đgt 1. Đập bẹp đầu đinh để giữ cho chặt: Tán đầu đinh 2. Nghiền nhỏ ra: Tán thuốc đông y. |
| tán | đgt 1. Nói với nhau những chuyện linh tinh: Họ tán mọi chuyện 2. Nói khéo để được lòng ai: Hắn tán để xin tiền mẹ. |
| tán | dt. Đồ chống lên như một cái lọng lớn chung quanh có tua thường dùng trong các cuộc rước lễ: Kiệu rồng, tán phượng. Ngr. Vật hình như cái tán: Tán đèn || Tán đèn. Tán mặt trăng, quành sáng bao quanh mặt trăng. Phát-hoa hình tán. |
| tán | 1. đt. Khen, nịnh: Tán gái || Tán chuyện. Tán hươu tán vượn, tán ma tán mãnh, khen nịnh (con gái) 2. dt. Bài văn để khen công đức người nào: Bài tán. 3. (khd) Giúp: Tán-trợ. |
| tán | đt. 1. Nghiền cho nhỏ ra: Tán thuốc || Máy tán. Ngr. Đánh: Tán cho nó một trận || Tán ốc, đánh ốc vào cho chặt. 2. Phân ra nhiều nơi: Tán loạn. Phân tán. |
| tán | .- d. Tàn lớn: Tán che kiệu. |
| tán | .- d. Vành sáng hoặc trắng nhạt hoặc có nhiều màu sắc bao quanh Mặt trăng. |
| tán | .- đg. Nghiền cho nhỏ vụn: Tán bột. |
| tán | .- đg. 1. Nói khéo để lợi dụng người khác (thtục): Tán để vay tiền. 2. Cg. Tán chuyện. Nói chuyện phiếm, không có mục đích (thtục). Tán hươu tán vượn. Cg. Tán ma tán mãnh. Nói liên miên những chuyện không có nghĩa lý gì, không có mục đích. Tán ma tán mãnh. Nh. Tán hươu tán vượn. Tán phó mát. Bịa chuyện mà nói để lợi dụng (thtục). |
| tán | .- đg. Đập bẹt ra để giữ cho chặt: Tán ri-vê. |
| tán | Đồ nghi-vệ để che trong khi rước thần: Tàn vàng, tán tía. Nghĩa rộng: Vật hình tròn để che hay là bao chung quanh cái gì: Tán đèn. Trăng có tán. Văn-liệu: Kiệu rồng, tán phượng đưa nàng về Phiên (L-V-T). Xanh um cổ-thụ tròn xoe tán (thơ cổ). |
| tán | I. 1. Khen: Tán-dương. 2. Bài văn ca-tụng công-đức một người nào: Bài tán. Dùng sang tiếng An-nam thì nghĩa là nói khéo, nịnh hót: Tán người giàu để vay tiền. II. Giúp (không dùng một mình): Tán-thành. |
| tán | Tan, nghiền cho tan nhỏ ra: Tán thuốc. Tán bột. |
| Rõ đồ đĩ tàn đĩ ttán! Mợ vỗ hai tay vào mặt Trác : Úi chà ! Thế mà lúc hỏi còn kiêu kỳ , còn suy nọ , nghĩ kia ! Chưa về nhà bà được mấy tháng , cái bụng đã bằng ngay cái mả tổ ! Hạng mày mà không vớ đuợc chồng bà thì cũng chửa hoang rồi theo trai sớm. |
| Những câu nói chuyện , những lời tán tỉnh , ái tình của họ , và cả đến vẻ mặt họ Thu cũng thấy nhạt nhẽo. |
| Trương yêu nàng và tôn trọng nàng một cách siêu việt chứ không như những người bạn của Mỹ chỉ con nàng như một người con gái thường , tán tỉnh để thoả một sở thích riêng hay vì mong mỏi lấy một người vợ có nhan sắc hoặc giàu. |
Chàng ngửng nhìn trời qua những cành long não lá non và trong : Chàng thấy mình như trở lại hồi còn bé dại , lâng lâng nhẹ nhàng tưởng mình vẫn còn sống một đời ngây thơ trong sạch và bao nhiêu tôi lỗi của chàng tiêu tán đi đâu mất hết. |
| Họ đã bàn tán rầm rộ đến đâu : một cô gái đẹp , con nhà giàu và danh giá trốn d9 với chàng trai thụt két mới ở tù ra , chắc là hai anh chị yêu nhau từ lâu và anh chàng chắc có bùa mới khiến cô ả mê đến nước ấy. |
| Nhưng bây giờ chàng thấy bao nhiêu những ý tưởng buồn bã , chán nản về bạn tự nhiên tiêu tán hết. |
* Từ tham khảo:
- tán cư
- tán dóc
- tán dương
- tán đồng
- tán gẫu
- tán gia bại sản