| Tam Điệp | - Dãy núi đá nằm giữa hai tỉnh Thanh Hóa và Hà Nam Ninh ngày nay |
| Tam Điệp | - (thị xã) Thị xã ở phía tây nam tỉnh Ninh Bình. Diện tích 108,2km2. Số dân 47.100 (1997), gồm các dân tộc: Kinh, Mường. Nằm ở chân dãy núi Tam Điệp, địa hình đồi núi thấp, nghiêng từ tây nam sang đông bắc. Sông Hoàng Long chảy qua. Quốc lộ 1, đường sắt thống nhất chạy qua. Thị xã thành lập từ 26-12-1991, gồm 3 phường, 4 xã |
| tam điệp | dt (H. điệp: chồng lên nhau) 1. Một kỷ ở đầu thời đại trung sinh của lịch sử Trái đất: Kỷ tam điệp là một trong ba kỷ của thời đại trung sinh 2. Tên dãy núi ở Ninh-bình: Xe chúng tôi đã sắp đến dãy Tam-điệp. |
| Năm 1993 , tôi xuống tam điệp viết bài về xẻ núi tìm kho báu. |
Lấy Trần Thì KIến làm An phủ lộ Yên Khang914 , nhưng tên huyện đã bỏ và đất chia nhập vào huyện tam điệp và huyện Kim Sơn. |
| 1066 Sông Vạn Nữ : hay sông Trinh Nữ ở địa giới huyện Yên Mô (CMCB9) , nay thuộc huyện tam điệp , tỉnh Ninh Bình. |
| Nay chia vào đất huyện tam điệp và huyên Hoa Lưu , tỉnh Ninh Bình. |
1115 Sông Hổ : Con sông ở huyện Yên Mỗ , nay thuộc huyện tam điệp , tỉnh Ninh Bình. |
| 1161 Cửa biển cũ , sau đã bị lấp , ở huyện Yên Mô cũ , nay thuộc huyện tam điệp , tỉnh Ninh Bình. |
* Từ tham khảo:
- ăn diện
- ăn dõi
- ăn dỗ
- ăn dối
- ăn dối làm thật
- ăn dở