| tấm | dt. Gạo nát: Đói no một vợ một chồng, Một niêu cơm tấm dầu lòng ăn chơi. CD. // Nhỏ li-ti như hột tấm: Cườm tấm, xoàn tấm. |
| tấm | mt. Miếng, phiến, tên gọi những vật mỏng mà có bề rộng: Tấm biển, tấm gạch, tấm giẻ, tấm phên, tấm vách, tấm ván; Mẹ già ở tấm lều tranh, Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con. CD. // (R). Tiếng gọi người, gọi vật khi kể-lể: Tấm lòng, tấm thân. |
| tấm | dt. Tiếng dùng trợ nghĩa cho nổi bật, cho đậm nghĩa. |
| tấm | - d. Mảnh gạo vỡ nhỏ ra vì giã. - 1. Từ đặt trước tên các vật mỏng và dài : Tấm ván ; Tấm lụa. 2. Từ đặt trước một số danh từ để chỉ đơn vị hoặc một số danh từ trừu tượng : Tấm áo ; Tấm lòng. |
| tấm | dt. Mảnh vỡ của gạo do xay, giã: cơm tấm o hạt tấm. |
| tấm | dt. Từng vật mỏng, dài riêng lẻ: tấm kính o tấm vải o xẻ gỗ thành tấm. |
| tấm | dt Mảnh hột gạo vở ra vì giã: Đói no một vợ một chồng, Một niêu cơm tấm dầu lồng ăn chơi (cd); No cơm tấm, ấm ổ rơm (tng). |
| tấm | dt 1. Từng đơn vị một số vật tương đối mỏng và dài: Tấm lụa; Tấm vải; Tấm thảm; Tấm phên; Tấm gỗ 2. Từng đơn vị một vật không có giá trị cao: Tấm áo manh quần (tng); Đồng quà tấm bánh (tng). |
| tấm | dt. Gạo vụn vì giả mà bể ra: No cơm tấm ấm ổ rơm (T.ng). |
| tấm | dt. Mảnh, phiến mỏng: Tấm ván, tấm vải || Tấm kim-loại. Tấm vải. Tâm ván. Tấm ván vẽ. |
| tấm | .- d. Mảnh gạo vỡ nhỏ ra vì giã. |
| tấm | .- 1. Từ đặt trước tên các vật mỏng và dài: Tấm ván; Tấm lụa. 2. Từ đặt trước một số danh từ để chỉ đơn vị hoặc một số danh từ trừu tượng: Tấm áo; Tấm lòng. |
| tấm | .-Còn thơ ấu: Từ thuở tấm bé. |
| tấm | Mảnh, phiến mỏng, cái, thường dùng để gọi chung những vật mỏng và dài: Tấm vải. Tấm ván. Tấm áo. Tấm thân. Tấm lòng. Văn-liệu: Thân em như tấm lụa đào, Phất-phơ giữa chợ biết vào tay ai (C-d). Hơn nhau tấm áo manh quần, Thả ra bóc trần ai đã hơn ai (C-d). Tấm lòng phó mặc trên trời dưới sông (K). Non vàng chưa dễ đến bồi tấm thương (K). Tấm lòng nhi-nữ cũng xiêu anh-hùng (K). Miếng cơm, tấm áo cũng là quân-ân (Nh-đ-m). Tấm thân rày đã nhẹ-nhàng (K). Được lời như cởi tấm lòng (K). |
| tấm | Mảnh gạo vì giã mà vỡ ra: Nhỏ bằng hạt tấm. Cơm tấm. Văn-liệu: Đói no một vợ một chồng, Một niêu cơm tấm dầu lòng ăn chơi (C-d). No cơm tấm, ấm ổ rơm (T-ng). |
| Bà cầm trong tay từng nắm rau con , vảy mạnh cho sạch những cánh bèo tấm , rồi cẩn thận ngắt lá sâu , lá úa ; vạch từng khe , từng cuống tìm sâu. |
| áo nàng ướt , lại thêm gió quạt , nên nàng thấy một thứ mát dịu dàng thấm thía cả thân thể , làm da thịt nàng đê mê , như khi ta lẹ làng đưa tay trên tấm nhung. |
| Bà vẫn thường tự nghĩ : Chẳng có của chìm của nổi cho con thì cũng phải có manh quần ttấmáo gọi là của mẹ chứ. |
| Nàng chỉ e khi về làng mà ăn mặc suềnh soàng quá , người ta lại cười mang tiếng lấy một ông phán mà không có lấy một ttấmáo bóng bẩy. |
tấm áo quan đã hạ xuống huyệt. |
| Mợ lăn mình trên miệng lỗ và chỉ muốn nhảy theo tấm áo quan. |
* Từ tham khảo:
- tấm cao gạo kém
- tấm tắc
- tấm te tấm tét
- tấm tét
- tấm tó
- tấm tức