| tấm tức | trt. Tức-tưởi, cố nín khóc mà vì quá xúc-động, cứ bật tiếng khóc luôn: Khóc tấm-tức. |
| tấm tức | - Bực bội lâu trong lòng: Dạ này tấm tức với người quyền gian (Nhđm). |
| tấm tức | đgt. Bộc lộ những bực dọc, oan ức vốn được nén giữ trong lòng: Bị mắng oan, nó tấm tức mãi o Giọng nói vẫn còn tấm tức o Dạ này tấm tức với người quyền gian (Nhị độ mai). |
| tấm tức | tt Bực bội trong lòng mà không nói ra: Dạ này tấm tức với người quyền gian (NĐM). |
| tấm tức | đt. Khóc thút thít: Bị đòn oan rồi cứ tấm-tức mãi || Tấm-tức tấm tưởi: cng. Ngr. tt. Tức-bực. |
| tấm tức | .- Bực bội lâu trong lòng: Dạ này tấm tức với người quyền gian (Nhđm). |
| tấm tức | Nói trong lòng có điều gì bực tức: Dạ này tấm-tức với người quyền-gian (Nh-đ-m). |
| Cái không may ấy làm cho anh trở nên một người tấm tức , và ngày càng đồng tiền lại càng là cái ám ảnh độc nhất của trí não anh , cho đến một ngày cái không may lớn lên nữa đến làm anh khổ sở. |
| Minh buồn rầu , chỉ vào cái thân gỗ của anh , nói : Giá không què chân mà được số bạc này có phải sướng biết bao không ! Rồi anh tấm tức thở dài , mắt đăm đăm nhìn thẳng ra xa như đang suy nghĩ lung lắm. |
Tôi đã có lần khuyên anh nên dè dặt , thì Minh có vẻ tấm tức trả lời : Anh bảo tội gì mà không tiêu cho sướng ? mà tôi còn giữ tiền làm gì cơ chứ ? Anh trầm ngâm một lát rồi nói tiếp : Anh không biết , tôi chơi bời để khuây khỏa nỗi buồn và để quên đi. |
Giọng u chị Sen tấm tức , rồi nghẹn ngào trong nước mắt. |
| Giọng Khanh tấm tức như bị điều gì khổ sở lắm , rồi nàng cúi mặt tỉ tê khóc. |
Cầu Trường Tiền sáu vày , mười hai nhịp Anh qua không kịp , tội lắm em ơi ! Nghĩa tào khang ai mà vội dứt , đêm nằm tấm tức luỵ nhỏ tuôn rơi Biết bao giờ tạc được bóng người Để đêm khuya canh vắng vui cười giải khuây. |
* Từ tham khảo:
- tậm tịt
- tân
- tân
- tân
- tân
- tân bằng