| suy | đt. Ngẫm-nghĩ, xét-nét, tìm-tòi trong trí Nghĩ-suy, xét-suy; suy bụng ta ra bụng người; Chữ rằng nhân-vật đạo-đồng, Tuy không biết nói mà lòng biết suy (CD) // Chọn-lựa, tiến-dẫn, tôn-khen Suy-tôn // Nhường, xô đẩy Giải-suy, tương-suy. |
| suy | tt. Sa-sút, tàn-tạ, yếu-đuối lần mòn Nước suy, nhà suy, thời suy, vận suy; lúc nầy suy quá; Ngó vô nhà nhỏ thấy đôi liễn đỏ có bốn chữ vàng, Thạnh suy anh chưa biết, thấy nàng vội thương (CD). |
| suy | - 1 đg. 1 (kết hợp hạn chế). Nghĩ. Con người vụng suy. 2 Vận dụng trí tuệ để từ cái đã biết đi đến cái chưa biết hoặc đoán cái chưa xảy ra. Từ đó suy ra. Suy đến cùng. Suy bụng ta ra bụng người (tng.). - 2 đg. 1 Ở trạng thái đang ngày một sút kém đi; trái với thịnh. Vận suy. Cơ nghiệp đã đến lúc suy. 2 (Cơ thể hay bộ phận cơ thể) ở trạng thái đang ngày một yếu đi, thực hiện chức năng ngày một kém. Thận suy. Suy tim. Suy dinh dưỡng*. |
| suy | đgt. 1. Nghĩ: con người vụng suy o suy nghĩ o suy tư o nghĩ suy. 2. Dựa vào điều đã biết mà rút ra điều hiểu biết mới hoặc đoán định điều sẽ xảy ra: từ đó suy ra o suy đến cùng o suv bụng ta ra bụng người (tng.) suy bì o suy cứu o suy diễn o suy đoán o suy lí o suy luận o suy nghiêm o suy nguyên o suy nghĩ o suy tính o suy tưởng o suy xét o loại suy. 3. Đẩy: suy chuyển o suy di o suy tôn. |
| suy | đgt. 1. (Sự vật, sự việc, cơ thể) phát triển theo chiều hướng đi xuống: vận suy o suy bại o suy đồi o suy giảm o suy kiệt o suy nhược o suy sụp o suy sút o suy toàn o suy thoái o suy tổn o suy vi o suy vong o suy yếu o thịnh suy. 2. (Bộ phận cơ thể) đang ngày một yếu đi, hoạt động kém dần: thận suy o suy tim. |
| suy | tt Yếu đi: Mạnh thời vẫn thắng, yếu thời suy (Tú-mỡ); Triều đại ấy đã suy. |
| suy | đgt Nghĩ kĩ để xét phải trái, hơn kém: Làm người, mà chẳng biết suy, đến khi nghĩ lại còn gì là thân (cd); Còn đương suy trước nghĩ sau (K). |
| suy | đt. 1. Xét, nghĩ: Suy hơn tính thiệt. Suy bụng ta ra bụng người (T.ng) // Suy kỹ. 2. Lựa chọn: Suy-tôn. 3. Thay đổi chỗ: Suy-chuyển. |
| suy | đt. Sút, kém, hết thịnh: Thời suy, quỉ lộng (T.ng) |
| suy | .- t. Yếu đi: Sức khỏe suy. 2. Sút kém hơn trước, trái với thịnh: Nhà Nguyễn suy. |
| suy | .- đg. Nghĩ kỹ để xem phải trái, hơn kém: Suy trước tính sau. Suy bụng ta ra bụng người. a. Mình nhận định và mong muốn thế nào thì người khác cũng nhận định và mong muốn như thế. b. Cho ý nghĩ chủ quan của mình là ý nghĩ chủ quan của người khác. Suy hơn quản thiệt. Tính toán thiệt hơn từng ly từng tí. |
| suy | I. Xét, nghĩ: Suy trước, tính sau. Văn-liệu: Suy hơn, quản thiệt (T-ng). Suy bụng ta ra bụng người (T-ng). Suy ra mới biết trời không có lầm (Nh-đ-m). Gương trung-hiếu lấy một lời mà suy (Nh-đ-m). II. Lựa chọn (không dùng một mình). |
| suy | Sút, kém, không được thịnh: Nước suy. Nhà suy. Thân-thể suy-nhược. |
| Chẳng bao giờ nàng phải suy nghĩ mới nhớ ra việc ; nàng đã quen rồi. |
| Bà xếp đặt , suy nghĩ mọi câu từ nhà , nên bà nói rất trơn tru , không hề vấp váp : " Cậu phán nhà tôi bên kia nhắn tôi lại hỏi cụ về việc ấy. |
| Nó bảo để nó còn suy nghĩ cho chín. |
Bà Tuân lại cất cao giọng : Chà ! Tôi tưởng chẳng phải suy tính gì nữa. |
| Tuy bề ngoài có vẻ thờ ơ , nhưng sự thực bao giờ bà cũng để tâm ssuyxét đến việc đó. |
rác như quên cả việc làm , vẻ ssuynghĩ , thỉnh thoảng lại đưa mắt nhìn trộm mẹ. |
* Từ tham khảo:
- suy bì
- suy biến
- suy bụng ta ra bụng người
- suy cử
- suy cứu
- suy diễn