| suy diễn | đt. (triết) Phương-pháp luận-lý dựa vào một sự-kiện (hay một vật) mà ta hiểu rõ để cho rằng một sự-kiện (hay một vật) khác đồng tánh-chất cũng có hiệu-quả hay năng-lực giống với sự-kiện (hay vật) kia, mặc dù chưa có phương-tiện hay cơ-hội để kiểm-soát Nhân nhận thấy trái đất là một hành-tinh có người ở, người ta vội suy-diễn rằng Hoả-tinh cũng là một hành-tinh có lẽ cũng có người ở. |
| suy diễn | - đg. 1 (Suy lí, suy luận) đi từ những nguyên lí chung đến những kết luận riêng; trái với quy nạp. Phương pháp suy diễn. Trình bày theo lối suy diễn. 2 (kng.). Suy ra điều này điều nọ một cách chủ quan. Hay suy diễn lung tung. Suy diễn ra đủ chuyện. |
| suy diễn | đgt. Suy từ điều này ra điều nọ, hết điều nọ đến điều kia mà không có cơ sở chắc chắn: hay suy diễn lung tung o Có mỗi vậy mà suy diễn ra đủ chuyện o Đừng có suy diễn bừa bãi! |
| suy diễn | đgt (H. suy: nghĩ, xét; diễn: trình bày) Nói phương pháp lập luận đi từ chung đến riêng, từ những nguyên lí chung đến những kết luận riêng: Phép biện chứng duy vật coi qui nạp và suy diễn là những phương pháp nghiên cứu khác nhau, nhưng không độc lập đối với nhau. |
| suy diễn | bt. Suy cái chỗ chung mà bày ra cái lẽ riêng cũng thường dùng là quy-nạp // Phép suy-diễn. |
| suy diễn | .- 1. đg. Dựa vào một lẽ rồi suy ra nghĩa khác. 2. d. Cg. Diễn dịch. Phương pháp tìm chân lý của lô-gíc học, dựa vào cái chung để tìm ra cái riêng, dựa vào quy luật để tìm hiểu hiện tượng riêng. |
| Nó có tội tình gì đâủ Nó có cố ý làm mất danh dự của mình đâủ Chẳng qua là tự mình suy diễn , tự mình thấy hổ thẹn trước sự ngoan ngoãn đáng yêu của nó. |
Có lẽ không phải là quá suy diễn nếu bảo rằng Nguyễn Khải đã lấy bản thân ra để viết. |
| Mà Lành lại là tên cúng cơm của nhà chính trị , nhà thơ Tố Hữu nên Hoàng Cát bị phiền phức do các nhà phê bình văn học suy diễn. |
| Biết đâu anh ta chẳng… Không ! Chị đột ngột đứng dậy , vầng trán căng ra Đừng động đến con người đó , đừng nói về con người đó như thế? Mà tại sao các anh có thể suy diễn con người theo một trình tự cơ học khô cứng như thế được nhỉ? Cái gì là đáng viên? Cái gì là xã hội. |
| Tình yêu khiến người ta chú ý đến từng chi tiết nhỏ nhặt nhất của nhau , có khi thực chất chỉ là sự bâng quơ vô tình cũng đều được suy diễn thành tín hiệu trao thương đổi nhớ. |
| [15b] Như Lý Thuyên960 có soạn những điều suy diễn của mình , những người đời sau cũng không hiểu ý nghĩa. |
* Từ tham khảo:
- suy đi nghĩ lại
- suy đi tính lại
- suy đoán
- suy đồi
- suy đốn
- suy đồng tính lạng