| suy đoán | dt. (Pháp) Sự suy-luận, đoán chừng, dựa trên những sự-kiện hợp-lý. |
| suy đoán | - Dựa vào cái này mà đoán ra cái khác. |
| suy đoán | đgt. Dựa vào điều đã biết mà đoán ra điều chưa biết: Căn cứ vào hoạt động của địch mà suy đoán tình hình. |
| suy đoán | đgt (H. suy: nghĩ, xét; đoán: định đoạt) Suy nghĩ và nhận định về một việc: Bài vở làm như thế thì có thể suy đoán kết quả được. |
| suy đoán | bt. Suy, xét mà đoán ra, suy lẽ chung mà đoán ra lẽ riêng. |
| suy đoán | .- Dựa vào cái này mà đoán ra cái khác. |
| Có rất nhiều câu chuyện rất ngộ nghĩnh , hoặc được bịa , hoặc do sự suy đoán của độc giả được đồn ra khắp nơi về cuộc đời của tác giả khiến cho dư luận càng thêm sôi nổi. |
| Nhưng trái với sự suy đoán của Minh , Liên chỉ đến gần hỏi han một cách thật nhỏ nhẹ : Công việc bận lắm phải không mình ? Phải , bận lắm ! Liên chán nản vì nhận xét thấy chồng như chẳng còn chút thiết tha gì đến mình nữa , đến nỗi một lời âu yếm vui vẻ chàng cũng chẳng buồn nói. |
| Từ đó suy đoán được tầm mức của biến cố : sau khi trốn khỏi trại , tên buôn muối liều chết vượt đèo An Khê ra đầu thú với toán quân triều đình ở ngay bên kia đèo , xin lấy công đánh đổi cuộc sống an toàn tại quê cũ. |
| Tất cả ý nghĩ của cậu đều được truyền đến đám đông thông qua vị thầy tuổi trung niên kia , nên những kẻ đa nghi cũng có thể dựa vào đó mà đưa ra nhiều suy đoán. |
| Đôi khi y cũng không muốn đám người trong hang bị đánh nột quá , vì thế theo sự suy đoán của y , một khi nột quá họ có thể xử tội y trước. |
| Người hay chữ suy đoán tên Hà Đông có thể xuất xứ từ câu của Mạnh Tử : "Hà Nội hung tắc di kỳ dân ư Hà Đông , chuyển kỳ túc ư Hà Nội" (nghĩa là Hà Nội bị tai họa thì đưa dân về Hà Đông , chuyển thóc từ Hà Đông ra Hà Nội). |
* Từ tham khảo:
- suy đốn
- suy đồng tính lạng
- suy gẫm
- suy giảm
- suy hơn tính thiệt
- suy lão