| suy đồi | tt. Sụp-đổ tệ-hại Phong-hoá suy-đồi. |
| suy đồi | - tt. Sút kém và hư hỏng đến mức tồi tệ về đạo đức và tinh thần: Nền văn hoá suy đồi Chế độ phong kiến suy đồi. |
| suy đồi | tt. Sút kém và hư hỏng đến mức tồi tệ về đạo đức và tinh thần: Nền văn hoá suy đồi o Chế độ phong kiến suy đồi. |
| suy đồi | tt (H. suy: hao mòn; đồi: đổ nát) Hư hỏng đi: Cuộc sống suy đồi; Phong hoá suy đồi. |
| suy đồi | bt. Suy-sụp, đồi-bại: Phong hoá suy-đồi. |
| suy đồi | .- Trở nên xấu, hư hỏng đi, đổ nát: Phong hoá suy đồi. |
| suy đồi | Sút đổ: Phong-tục suy-đồi. |
Mấy tiếng cười kín đáo càng làm cho bác sĩ được thể , nhắc đi nhắc lại mãi : Cởi trần ra có hơn không ? Phải , sao không cởi trần hẳn ra ? Mà mới cuối xuân , đã nóng bức gì cho cam ! Rồi ông ta kể nhiều câu chuyện để tỏ rằng người Bắc kỳ tiến , tiến đến chỗ suy đồi , mau chóng hơn người Trung kỳ và cả người Nam kỳ. |
Sau khi đánh đuổi quân Minh ra khỏi bờ cõi Đại Việt , Lê Lợi lên ngôi năm 1428 , một năm sau nhức nhối vì tệ nạn đánh bạc từ kinh đô lan ra khắp nơi làm suy đồi đạo đức , Lê Thái Tổ đã ra chỉ dụ , Đại Việt sử ký toàn thư chép : "Ra lệnh cho các quan kinh đô và các lộ , huyện , xã rằng , kẻ nào du thủ du thực đánh cờ đánh bạc thì quan ty , dân binh bắt để trị tội. |
| Ngày nay thánh triều muốn truyền bá phong hóa nhà vua , để chấn hưng phong tục đang bị suy đồi. |
| Những kẻ mưu lợi cá nhân , thường tìm kiếm cái danh làm phương tiện để leo cao vươn xa , đã góp phần không nhỏ làm cho đất nước suy yếu , phong hóa ssuy đồi, thế nước đi xuống. |
| Sự ssuy đồi, sự độc ác , sự vô cảm đang bủa vây đời sống chúng ta , mà người lạc quan nhất cũng phải băn khoăn. |
| Chính sự ssuy đồivề đạo đức là nguyên nhân dẫn đến tan nát một gia đình. |
* Từ tham khảo:
- suy đồng tính lạng
- suy gẫm
- suy giảm
- suy hơn tính thiệt
- suy lão
- suy lí