| sử | đt. Sai-khiến: Chúc-sử, sai-sử, sở-sử, uỷ-sử // (R) Bày-biểu, chỉ dẫn: Không ai sử nổi. |
| sử | dt. Chuyện đã qua của một người, một nước hay của loài người chép lại có thứ-tự: Dã-sử, kinh-sử, khuyết-sử, lịch-sử, ngự-sử, quốc-sử, tiểu-sử, thanh-sử; Việt-nam sử-lược // (hẹp) Việc đặc-biệt của một nước chép có thứ-tự: Văn-hoá sử-cương, Văn-học sử-yếu, Tranh-đấu-sử, Lịch-sử cách-mạng V.N. |
| sử | - dt Lịch sử nói tắt: Dân ta phải biết sử ta, cho tường gốc tích nước nhà Việt-nam (HCM). |
| sử | dt. 1. Quá trình phát sinh, phát triển đã qua của một sự vật, hiện tượng nào đó: sử Việt Nam o sử biên niên o sử ca o sử gia o sử học o sử kí o sử liệu o sử quan o sử quán o sử quân tử o sử sách o sử thần o sử thi o sử xanh o bệnh sử o chiến sử o chuyên sử o cổ sử o dã sử o giản sử o kinh sử o lịch sử o lược sử o nấu sử sôi kinh o ngự sử o quốc sử o thông sử o tiền sử o tiểu sử. 2. Người viết sử trong triều đình, thời xưa. |
| sử | dt. Lối hát nói có tiết tấu, làn điệu tương đối tự do, phụ thuộc ít nhiều vào người hát. |
| sử | 1. Dùng: sử dụng. 2. Yếu tố nêu giả thiết: giả sử o giá sử. |
| sử | dt Lịch sử nói tắt: Dân ta phải biết sử ta, cho tường gốc tích nước nhà Việt-nam (HCM). |
| sử | dt. Sách chép những việc đã qua của một người, một nước hay của nhân loại: Nhân-loại tiến-hoá sử. Sử nước Việt. Xt. Tiểu-sử lịch-sử. |
| sử | đt. 1. Sai-khiến, xui-khiến: Có người sử hắn làm việc ấy. 2. Dùng: Sử-dụng. |
| sử | .- d.- Nh. Lịch sử: Sử Việt Nam. |
| sử | Bản sách chép những chuyện đã qua trong một nước hay là của một người: Sử nước Nam. |
| sử | Sai khiến: Dịch sử. Sử-lịnh. |
Mình phải làm gì bây giờ ? Nhưng nàng không biết sử trí ra sao , và không biết rõ Trương ở đâu và chàng định trốn mãi hay ngồi tù. |
Rồi chàng lại bắt đầu kể chuyện cho Vượng nghe : ... Thế là tôi rớt về địa dư và lịch sử , mặc dầu anh em đã gọi tôi là " Huy địa dư ". |
| Chỉ còn địa dư và lịch sử , tôi để lại sau cùng. |
| Thiên tiểu sử của ông mà người ta thuật đi thuật lại bằng một giọng bí mật càng làm tôn giá trị ông lên và đã khiến tôi đặt ông ngang hàng với những nhân vật kỳ dị trong những truyện Chinh đông , Chinh tây , hay Đông Chu liệt quốc mà ông thường kể cho anh em chúng tôi nghe bên khay đèn thuốc phiện sáng bóng. |
| Lịch sử những người nhà quê thật là giản dị , mà tư tưởng họ thật là thẳng thắn và gần những sự xảy ra hằng ngày quá. |
| Chàng thấy trong người vui buồn lẫn lộn , buột miệng than : Chỉ có một mình tôi mà làm phiền đến bao nhiêu người ! Văn giả lả làm như không hiểu , vờ hỏi : Anh làm phiền cho ai thế ? Thôi , anh đừng có giấu giếm lòng tốt của anh nữa đi ! Tôi còn lạ gì ! Chỉ vì tôi mà anh xin ra ở ngoài đó thôi ! Anh làm thế thật cao cả , nhưng khổ tâm tôi lắm ! Ai bảo anh thế ? Cứ giả sử là tôi ở trong trường đi. |
* Từ tham khảo:
- sử ca
- sử dụng
- sử gia
- sử học
- sử kí
- sử liệu