| sơn phòng | đgt. Phòng thủ miền rừng núi: đồn sơn phòng. |
| sơn phòng | đgt (H. phòng: giữ gìn) Giữ gìn ở miền núi: Công tác sơn phòng gian khổ và khó khăn. |
Bởi vì cha mẹ không thương Cố lòng ép uổng lấy tuồng vũ phu Tham vàng gả kẻ giàu ngu Cho nên em lỡ đường tu thế này ! Bởi vì chàng cho nên thiếp quá Không có chàng thiếp đã có nơi Khi tê ai mượn chàng quyến luyến mà nay lại thôi Dùng dằng khó dứt , phận lỡ duyên ôi ai đền ? Bởi vì chàng nên chi thiếp phải chịu đòn oan Thân phụ già đánh mắng , thế gian người ta chê cười ! Bởi vì Nam vận ta suy Cho nên vua phải đi ra sơn phòng Cụ Đề cụ Chưởng làm cũng không xong Tán tương , Tán lí cũng một lòng theo Tây. |
Y ! chung tàn trà yết vô dư sự , Hảo hướng sơn phòng nhất đả miên. |
sơn phòng vô cá sự , Nhập dạ kỷ tàn canh. |
* Từ tham khảo:
- sơn quân
- sơn son thiếp vàng
- sơn sống
- sơn thần
- sơn then
- sơn thục