| sơn thần | dt. Thần núi. |
| sơn thần | - dt. Thần núi: miếu sơn thần. |
| sơn thần | dt. Thần núi: miếu sơn thần. |
| sơn thần | dt (H. thần: vị thần) Thần núi: ở ven núi có một cái miếu thờ sơn thần. |
| sơn thần | dt. Thần núi. |
| sơn thần | .- Thần núi: Miếu sơn thần. |
| sơn thần | Thần núi. |
Quốc tổ Hùng Vương thờ ở giữa , hai bên là bàn thờ các vua có công mở mang đất nước như : Bố Cái Đại Vương , Ngô Quyền , Đinh Tiên Hoàng , Lý Thái Tổ , Trần Thái Tôn… Các góc thờ những vị thần thánh đã được người Đại Việt phong là Tứ bất tử như Thánh Gióng , Tản Viên sơn thần , Chử Đồng Tử , Chúa Liễu Hạnh… Đám rước bỗng nhiên biến mất. |
| Cúc Hoa nhờ sơn thần liên lạc được với Tống Trân , nhờ đó chàng được giảm hạn năm tháng. |
Cái bóng áo chàm người sơn thần nữ vu quy đã tan lẫn vào cái xanh lớn lao của ngàn già. |
| Bình dân ta lại làm bạn với bình dân , chẳng cần phải kén chọn con ông cháu cha gì cả ; (5) nói có sơn thần chứng giám , tôi quyết không sai lời. |
Vua mồ côi cha từ bé , mẹ họ Đàm đưa gia thuộc vào ở cạnh đền sơn thần trong động. |
| Mẹ bảo hồn thiêng sông núi , đất có thổ công , núi có sơn thần cai quản , các con bước chân vào rừng phải xin phép thổ thần , không thể phá rừng bừa bãi được. |
* Từ tham khảo:
- sơn thục
- sơn thuỷ
- sơn thuỷ hữu tình
- sơn tiên
- sơn trà
- sơn trại