| rụt rè | tt. E-dè nhút-nhát, muốn mà không dám: Gầm-ghè nhưng lại tình không dám, Không dám cho nên mới rụt-rè HXH. |
| rụt rè | - t. Tỏ ra e dè không mạnh dạn làm điều muốn làm. Tính rụt rè, nhút nhát. Rụt rè không dám nói. |
| rụt rè | tt. E ngại, không mạnh bạo: tính hay rụt rè o Có thế mà cũng rụt rè, không dám nói ra o Sượng sùng giữ ý rụt rè (Truyện Kiều). |
| rụt rè | tt Không mạnh dạn, không dám làm: Gùn ghè nhưng vẫn còn chưa dám, chưa dám cho nên phải rụt rè (HXHương); Không bao giờ rụt rè, nhút nhát (HCM); Quân giặc tiến một cách rụt rè (NgHTưởng). |
| rụt rè | tt. Không dạn, nhút nhát: Rụt-rè như con gái. |
| rụt rè | .- Thiếu mạnh dạn, muốn làm nhưng không dám làm: Rụt rè còn ngại phê bình cấp trên. |
| rụt rè | Trỏ bộ e sợ không mạnh dạn: Sượng-sùng giữ ý rụt-rè (K). |
Bà hoa tay , trợn mắt , bĩu môi : Người ta thần thế đáo để đấy ! Bà Thân rụt rè trả lời : Vâng , tôi cũng nghe đồn ông phán bên ấy mạnh cánh lắm ; để rồi tôi cố khuyên cháu. |
Trác ngỏ ý ưng lời mẹ , bằng lòng lấy lẽ , song nàng vẫn thẹn thùng không dám nói dứt khoát , minh bạch , nàng rrụt rètrả lời mẹ : Việc ấy tuỳ mẹ xếp đặt , bên nào hơn thì mẹ nhận. |
| Cái thay đổi ấy làm nàng bỡ ngỡ rrụt rè, coi nhà chồng là một nơi xa lạ vô chừng. |
| Thấy vậy nên nhiều lần bà Thân định hỏi Hương cho Khải , rồi lại thành rrụt rèmà hoãn việc lại. |
Tìm được số nhà Dũng ở , Loan rụt rè hỏi một người đàn ông đang ngồi mài dao ở cửa : Tôi hỏi thăm , ở đây có ông nào tên là Dũng ở trọ không ? Người đàn ông ý hẳn cho nàng là hạng người không đứng đắn , mặt cau có , hất hàm nói : Cô... đi vào trong rồi lên gác. |
Chàng ngừng lại , rụt rè không nói hết câu , nhưng vì lúc đó bàng hoàng say rượu , lại vì Độ là người bạn chí thân , không cần giấu giếm điều gì , nên Dũng nói tiếp : Độ ấy tôi có ngờ đâu có ngày tôi yêu Loan như tôi yêu nàng bây giờ. |
* Từ tham khảo:
- ruy-bờ-rích
- rư
- rưa rứa
- rửa
- rửa ảnh
- rửa cưa