| rượu ngon | dt. Rượu có mùi thơm, không cay gắt lắm mà dễ say. |
| rượu ngon | Rượu nước nhất. |
Ba gian nhà khách Chiếu sạch giường cao Mời các thầy vào Muốn sao được thế Mắm Nghệ lòng giòn rượu ngon cơm trắng Các thầy dù chẳng sá vào Hãy dừng chân lại em chào cái nao Đêm qua em mới chiêm bao Có năm ông cử mới vào nhà em Cau non bổ , trầu cay têm Đựng trong đĩa sứ em đem ra mời Năm thầy tốt số hơn người Khoa này tất dỗ nhớ lời em đây. |
| rượu ngon dưới Mỹ Cang thì lên theo ghe chở muối. |
| Hai cặp rượu ngon đặt ngay phía sau dĩa trầu không têm sẵn xếp tròn. |
| Gió lạnh quá , các ông ngủ được không ? Thung đáp : Được chứ ! Chúng tôi bàn chuyện đến khuya , nhờ rượu ngon ông biếu , chúng tôi chè chén say sưa rồi ngủ lúc nào không hay. |
| Chẳng mấy chốc mà họ đã uống cạn hai lít rượu , thứ rượu ngon nhất mà ông chủ quán bảo chỉ để dành riêng cho khách quen sành sỏi. |
| Gặp những ngày trời đất xuống màu như thế , người khách xa nhà cả trăm người như một , đều cảm thấy buồn tê tê trong lòng mà tự nhủ : “ờ , đúng là mùa thu ở Bắc… Trời này có rượu ngon đem uống thì tuyệt trần đời !”. |
* Từ tham khảo:
- đồng nội
- đồng tụ
- đồng-bệnh
- đồng-đạo
- đồng-quận
- đồng-thành