| run | bt. Giựt giựt tay chân hay thân mình khi quá lạnh, đến cữ rét, bị thuốc phảnn-ứng, sợ, v.v...: Giận run, lạnh run, sợ run; Run như thằn-lằn đứt đuôi; Tay run viết không được. |
| run | - đg. 1 Bị rung động nhẹ chân tay hoặc cơ thể do hàng loạt những co giật khẽ của các cơ, gây ra bởi một nguyên nhân sinh lí (như lạnh, sốt rét) hay tâm lí (cảm xúc). Rét run cầm cập. Già run tay không cầm được kim. Sướng run người. 2 (Giọng nói, nét chữ) có trạng thái không bình thường do khi nói, khi viết bị run. Nét chữ hơi run. Giọng nói run lên vì xúc động. |
| run | đgt. 1. Bị rung động nhẹ, chân tay co giật đều, liên tục do tác động ngoại cảnh: Lạnh run cả người o sợ run lên. 2. Mất tự nhiên, trở nên yếu đuối, không bình thường khi nói, khi viết, khi tiếp xúc: Giọng hơi run o Tay run run cầm bút kí. |
| run | đgt Rung rung chân tay vì rét, vì cảm động, vì sợ, hay vì có bệnh: Người nó run cầm cập và xám ngắt (Ng-hồng). |
| run | bt. Rung-động liên-tiếp: Run vì lạnh, vì sợ. Lá run. Run như run hơi thở chạm tơ vàng (H.m.Tử) // Run bây bẩy. |
| run | .- đg. Rung rung thân thể, nhất là chân tay, vì cảm động, vì sợ hoặc vì rét: Sợ run cả người; Rét run cầm cập. Run như cầy sấy. Run mạnh lắm. |
| run | Nói về thân-thể rung động lập-cập: Rét run cầm-cập. Sợ run cả người. Giọng hát run-run. Văn-liệu: Run như cầy xấy (T-ng). |
| Bà rrunrun tay chỉ lo xảy tay vỡ chiếc chén Nhật Bản mà bà chẳng nhìn thấy bao giờ. |
| Nàng thức dậy , nghe có tiếng rrunrun thỏ thẻ bên tai : " Tao ". |
| Chàng lại nhắc chén nước lên , uống từng hụm nhỏ : bàn tay chàng cầm chén hơi run. |
| Lúc soát lấy bốn vé được , chàng thấy bàn tay run run. |
Chàng tức ứ lên cổ , hai tay bắt đầu run. |
| Trương sung sướng nhận thấy hai tay Nhan hơi run run khi nhấc gáo nước lên , và chàng mỉm cười khi thấy Nhan cứ cầm gáo tưới mãi vào một luống rau cải mới reo đã ướt sũng nước. |
* Từ tham khảo:
- run như dẽ
- run rẩy
- run rủi
- run run
- run sợ
- rùn