| rích | tt. Quá lắm (tiếng chê): Cũ rích, hôi rích, quê rích, thưa (sưa) rích. |
| rích | (riche) tt. Giàu có: Hắn vỗ vỗ vào túi: rích bố-cu, hớ! (Kim lân) |
| rích | Pht. Ở mức độ cao; quá lắm: cũ rích o hôi rích. |
| rích | trgt Quá mức: Cũ rích; Hôi rích. |
| rích | trt. Quá lắm: Hôi rích. Cũ rích // Cũ rích. |
| rích | Quá lắm: Hôi rích. Cũ rích. Văn-liệu: Miệng thèm sờ rượu be hôi rích (thơ cổ). |
| Ở ngoài mưa vẫn rả rích. |
| Trời vẫn mưa rả rích. |
Cái cỏ mà mọc bên đường Con bò sáng sáng ra đường kiếm ăn Cây cải lá nó quăn quăn Con gà rúc rích ở chân Tam toà Ngọn đèn tươi tốt bằng hoa Mặt anh lại đỏ như hoa mặt trời Ghế mây để xuống anh ngồi Lòng anh thơ thẩn ra chơi vườn đào Con mắt mà sắc hơn dao Trứng gà phơn phớt lòng đào hỡi anh Tre non trong trắng ngoài xanh Gương tàu soi tỏ mặt anh mặt nàng Chỉ ngũ sắc xanh , đỏ , trắng , vàng Bùa yêu ăn phải dạ càng tương tư Cau non năm đợi tháng chờ Ba vuông nhiễu thắm em đội phất phơ trên đầu Con mắt sắc như dao cau Quả cau tiện chũm chào nhau ăn cùng. |
| Bầu trời màu chì sa xuống thấp , mưa rả rích lê thê trên một xóm làng hoang vắng. |
Hai người cười nói rúc rích một lúc , vừa trang điểm vừa chòng ghẹo nhau. |
Những người còn lại hoặc tuổi già yếu , con bận con mọn , hoặc không biết nghề , không quen đi xa , cái lực lượng sản xuất chủ yếu ấy cũng chỉ chòn chọt năm một vụ ngô , tháng mười cày bừa dối dả , tháng tư bẻ bắp chặt cây vội vàng để rồi lại nô nức kéo nhau sang bên kia sông , vào nội đồng làm thuê , sáng cắp nón đi , tối cắp nón về nói cười rả rích. |
* Từ tham khảo:
- riềm
- riên
- riến
- riêng
- riêng biệt
- riêng lẻ