| rí | tt. Thật nhỏ, thật sẽ: Nhỏ rí. |
| rí | dt. Người đàn-bà làm nghề gọi hồn người chết: Nàng rí. |
| rí | - d. Người đàn bà làm nghề gọi hồn người chết (cũ): Cô rí; Bà rí. |
| rí | dt. Người đàn bà làm nghề đồng cốt: nàng rí, nàng cốt. |
| rí | Nhỏ: nhỏ rí. |
| rí | dt Người đàn bà làm nghề dị đoan là gọi hồn người chết: Tin gì lời nói của mụ rí ấy. |
| rí | dt. Đàn-bà thầy pháp, thầy đồng. |
| rí | tt. Rất nhỏ thường dùng với chữ nhỏ // Nhỏ rí: cng. |
| rí | .- d. Người đàn bà làm nghề gọi hồn người chết (cũ): Cô rí; Bà rí. |
| rí | Đàn-bà làm nghề gọi hồn: Nàng rí, nàng cốt. |
| rí | Nhỏ: Nhỏ rí. |
| Chợt trong chốc hang bên tay mặt có tiếng thở khì khì của tên chủ trại đáy và tiếng nói lí rí của mụ vợ. |
| Nhưng vì sao nhà Lê lại ghét con hát? Theo Đại Việt sử ký toàn thư , vua Lê theo nhã nhạc , phẩm phục , tang lễ Trung Hoa nên cấm các điệu dân gian Lý Liên (Thanh Hóa gọi là rí Ren) , Lê Thánh Tông đã đuổi chèo ra khỏi cung đình vì "hay châm biếm người khác". |
Dân Thanh Hóa thấy xa giá đến , trai gái đem nhau đến hát rí ren1701 ở hành tại. |
| Tục hát rí ren này , một bên con trai , một bên con gái dắt tay nhau ca hát , có lúc tréo chân tréo cổ nhau gọi là cắm hoa , kết hoa , trông rất là xấu. |
1701 rí ren : nguyên văn là chữ Nôm cũng có thể đọc là "lí len" là một hình thức múa hát dân gian ở vùng Thanh Hóa thời đó. |
| Cánh thanh niên rí rủm với nhau từng nắm hướng dương. |
* Từ tham khảo:
- rí rí
- rị
- rị mọ
- rị rị
- ria
- ria